Tiếng Việt 4
Tiếng ViệtLớp 4Phần 7. Sống để yêu thương

Bài 6. Tiếng ru

Mục tiêu bài học

  • Hiểu nội dung, chi tiết và ý nghĩa bài “Tiếng ru”.
  • Thực hành Trả bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học.
  • Thực hành Kể chuyện: Bài học quý.

Bài giảng

Đọc: Tiếng ru

Lời tóm tắt mới của bài “Tiếng ru” — tác giả/nguồn: Tố Hữu. Đây không phải toàn văn tác phẩm.

Lời ru gợi những mối gắn bó tự nhiên: ong với hoa, cá với nước, chim với trời. Từ đó, bài thơ nhắn con người cần yêu thương nhau và không sống tách khỏi cộng đồng. Một yếu tố đơn lẻ khó làm nên cả mùa, cả thế giới; đất bồi giúp núi cao, nhiều dòng sông góp nước biển. Tình thương giữa người trước và người sau cũng giống cây tre che chở măng. Người lớn mong trẻ lớn lên, có hiểu biết và tình yêu rộng mở hơn.

Minh họa chủ điểm Sống để yêu thương

Đọc sâu: chi tiết, quan hệ và cách đọc

Chuỗi ví dụ thiên nhiên làm rõ quan hệ cá nhân–cộng đồng. So sánh không phủ nhận giá trị một người, mà nhấn mạnh con người phát triển trong gắn bó và biết ơn.

Khi đọc trong sách, ngắt ở ranh giới cụm từ và dấu câu; đổi giọng theo người kể, nhân vật hoặc cảm xúc. Tóm tắt trên dùng để tự học và làm bài; muốn luyện đúng nhịp thơ, kịch, em mở bản in hợp pháp. Không tự chấm phát âm bằng câu trả lời gõ.

Mạch nội dung:

  1. Lời ru nêu những gắn bó trong thiên nhiên.
  2. Bài thơ chỉ ra sức mạnh của cộng đồng.
  3. Lời ru gửi mong ước trẻ lớn lên biết yêu thương.

Trả bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học

Đoạn nêu tình cảm, cảm xúc cần nói rõ em dành tình cảm cho ai/nhân vật nào, vì sao. Chọn một hai kỉ niệm hoặc hành động cụ thể làm bằng chứng. Không chỉ lặp em rất yêu quý nhiều lần. Dùng từ cảm xúc đúng mức, phân biệt việc nhân vật làm trong truyện với liên tưởng riêng của em. Kết đoạn có thể nói mong muốn hoặc việc em sẽ làm.

**Trọng tâm tiết này:**Đọc nhận xét của người lớn; đánh dấu một chỗ có căn cứ rõ và một chỗ cần sửa. Sửa riêng ba mặt: nội dung đủ/chính xác, trình tự liên kết, từ–câu–chính tả. Ghi câu cũ→câu mới và nêu lí do; không chỉ chép sạch mà giữ nguyên lỗi.

Bài mẫu tự soạn:
Em quý người cha trong truyện dân gian Bó đũa. Ông buồn khi thấy các con thường bất hòa. Thay vì chỉ trách mắng, ông nhờ các con thử bẻ cả bó đũa rồi từng chiếc đũa. Hai kết quả khác nhau giúp lời khuyên của ông trở nên dễ hiểu. Em cảm phục sự kiên nhẫn và cách dạy con gần gũi ấy. Câu chuyện khiến em muốn biết lắng nghe, nhường nhịn người thân hơn.

Kể chuyện: Bài học quý

Người lớn đọc lời tóm tắt dưới đây hai lần: lượt một nghe trọn, lượt hai ghi tên nhân vật và 3–5 sự việc. Kể lại bằng lời riêng, giữ nguyên kết thúc, nêu một điều em rút ra. Người nghe hỏi một câu về nguyên nhân, kết quả.

Lời kể tóm tắt mới để người lớn đọc:
Sẻ nhận được hộp hạt kê nhưng giấu bạn Chích và ăn riêng. Khi những hạt còn lại rơi xuống bãi cỏ, Chích tìm được một ít và nghĩ ngay đến việc chia cho Sẻ. Sự hào phóng của bạn khiến Sẻ xấu hổ về cách mình đã làm. Sẻ nhận quà, cảm ơn và hiểu rằng tình bạn cần biết nghĩ cho nhau. Chia sẻ ở đây là tự nguyện, cùng quan tâm, không có nghĩa phải cho đi mọi thứ bất kể nhu cầu.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chọn một câu em đã viết trong thể loại này, ghi bản trước/bản sửa và giải thích thay đổi.

    Xem lời giải

    Trước: “Em quý người cha vì ông rất tốt.” Sau: “Em cảm phục người cha trong Bó đũa vì ông dùng phép thử cả bó và từng chiếc để các con tự hiểu giá trị đoàn kết.” Câu mới nói rõ nhân vật, cảm xúc và chi tiết trong truyện làm căn cứ, không kể việc như kỉ niệm thật của người viết.

Từ vựng

  • nhân gian

    thế giới loài người

  • bồi

    thêm, đắp dần cho cao hoặc dày

  • nương tựa

    dựa vào nhau để sống, phát triển

Ghi nhớ

Chuỗi ví dụ thiên nhiên làm rõ quan hệ cá nhân–cộng đồng. So sánh không phủ nhận giá trị một người, mà nhấn mạnh con người phát triển trong gắn bó và biết ơn.

Viết: Đoạn nêu tình cảm, cảm xúc cần nói rõ em dành tình cảm cho ai/nhân vật nào, vì sao. Chọn một hai kỉ niệm hoặc hành động cụ thể làm bằng chứng. Không chỉ lặp em rất yêu quý nhiều lần. Dùng từ cảm xúc đúng mức, phân biệt việc nhân vật làm trong truyện với liên tưởng riêng của em. Kết đoạn có thể nói mong muốn hoặc việc em sẽ làm.

Dễ nhầm

  • Phân biệt chi tiết thực sự có trong văn bản với suy nghĩ, tưởng tượng thêm của người đọc.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Lời tóm tắt mới của bài “Tiếng ru” — tác giả/nguồn: Tố Hữu. Đây không phải toàn văn tác phẩm.

    Lời ru gợi những mối gắn bó tự nhiên: ong với hoa, cá với nước, chim với trời. Từ đó, bài thơ nhắn con người cần yêu thương nhau và không sống tách khỏi cộng đồng. Một yếu tố đơn lẻ khó làm nên cả mùa, cả thế giới; đất bồi giúp núi cao, nhiều dòng sông góp nước biển. Tình thương giữa người trước và người sau cũng giống cây tre che chở măng. Người lớn mong trẻ lớn lên, có hiểu biết và tình yêu rộng mở hơn.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ý nào phù hợp lời ru?

  3. Câu 2Mức 2Đúng / Sai

    Hình ảnh đất, núi, sông, biển giúp nói về sự nương tựa.

  4. Câu 3Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp các ý theo mạch của lời tóm tắt ở trên.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Lời ru nêu những gắn bó trong thiên nhiên.
    2. 2Lời ru gửi mong ước trẻ lớn lên biết yêu thương.
    3. 3Bài thơ chỉ ra sức mạnh của cộng đồng.
  5. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Nối từ với nghĩa dùng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Nêu một điều em hiểu từ bài đọc, dùng ít nhất một chi tiết trong lời tóm tắt để giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách viết nào giúp cảm xúc có căn cứ?

    Bài mẫu:
    Em quý người cha trong truyện dân gian Bó đũa. Ông buồn khi thấy các con thường bất hòa. Thay vì chỉ trách mắng, ông nhờ các con thử bẻ cả bó đũa rồi từng chiếc đũa. Hai kết quả khác nhau giúp lời khuyên của ông trở nên dễ hiểu. Em cảm phục sự kiên nhẫn và cách dạy con gần gũi ấy. Câu chuyện khiến em muốn biết lắng nghe, nhường nhịn người thân hơn.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Chọn một câu em đã viết trong thể loại này, ghi bản trước/bản sửa và giải thích thay đổi.

    Yêu cầu thể loại: Đoạn nêu tình cảm, cảm xúc cần nói rõ em dành tình cảm cho ai/nhân vật nào, vì sao. Chọn một hai kỉ niệm hoặc hành động cụ thể làm bằng chứng. Không chỉ lặp em rất yêu quý nhiều lần. Dùng từ cảm xúc đúng mức, phân biệt việc nhân vật làm trong truyện với liên tưởng riêng của em. Kết đoạn có thể nói mong muốn hoặc việc em sẽ làm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Thực hành Kể chuyện: Bài học quý: Người lớn đọc lời tóm tắt dưới đây hai lần: lượt một nghe trọn, lượt hai ghi tên nhân vật và 3–5 sự việc. Kể lại bằng lời riêng, giữ nguyên kết thúc, nêu một điều em rút ra. Người nghe hỏi một câu về nguyên nhân, kết quả. Ghi phiếu hoặc trình bày trước một người nghe.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay