Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 2. Cổng trường rộng mở

Bài 9. Đi học vui sao

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Đi học vui sao.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Nói và nghe: Tới lớp, tới trường; luyện Nhớ – viết: Đi học vui sao.

Bài giảng

Đọc: Đi học vui sao

Đi học vui sao — bản tóm lược

Bạn nhỏ cảm nhận nhiều niềm vui khi tới trường: hành trình đi học, lớp học, thầy cô và bạn bè đều có điều đáng mến. Nhịp thơ nhẹ nhàng giúp người đọc nghe được sự háo hức ấy. Trường học không chỉ là nơi làm bài mà còn là nơi kết nối và trưởng thành.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Đi học vui sao” (Phạm Anh Xuân) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Minh hoạ chủ đề, không phải ảnh chụp sự kiện

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Niềm vui học tập đến từ kiến thức và các mối quan hệ yêu thương.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Con dốc tới lớp

Sau đêm mưa, con dốc tới trường của Quân có nhiều chỗ trơn. Mẹ nhắc bạn đi giày bám tốt và không chạy. Gặp Mai ôm chồng vở, Quân hỏi xin mang giúp một nửa. Hai bạn đi chậm, chọn lối có tay vịn và tới lớp an toàn. Cô không khen ai tới nhanh hơn; cô hỏi cả lớp đã biết giữ an toàn cho mình và cho bạn ra sao.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Nói và nghe: Tới lớp, tới trường

Mẫu nói nguyên bản: Mỗi sáng em đi cùng mẹ tới cổng trường. Em thích nhìn bác bảo vệ chào các bạn, rồi cùng bạn đi chậm vào lớp. Có hôm trời mưa, chúng em cất ô đúng chỗ để lối đi không ướt. Đến lớp an toàn và được gặp bạn làm em thấy vui.

Thực hành: Nói về đường tới trường và điều em yêu thích. Người nghe hỏi một câu về nơi hoặc thời gian; không công khai tuyến đường, địa chỉ riêng.

Người nghe không ngắt lời; sau lượt nói, nhắc lại ý chính và hỏi một điều muốn biết. Người nói phân biệt bản tóm lược với nguyên văn, không thêm chi tiết rồi nhận là có trong tác phẩm.

Viết: Nhớ – viết: Đi học vui sao

Phân biệt s/x qua từ có nghĩa: sông, sách, sân; xe, xanh, xếp. Với hỏi/ngã, nhìn từ đầy đủ và đọc theo mẫu chuẩn; không tự bỏ dấu.

Mục trong sách được luyện bằng đoạn thực hành mới sau để không sao chép tác phẩm. Đọc/nghe cả đoạn, chú ý tên riêng, tiếng dễ lẫn; viết từng cụm rồi soát lại theo bản mẫu. Với nhớ–viết, học một cụm ngắn của đoạn nguyên bản, che đi rồi viết lại; không biến thành bài chép nhìn.

Đoạn mẫu nguyên bản để luyện: Sau đêm mưa, con dốc tới trường của Quân có nhiều chỗ trơn. Mẹ nhắc bạn đi giày bám tốt và không chạy.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Bạn nhỏ cảm nhận nhiều niềm vui khi tới trường: hành trình đi học, lớp học, thầy cô và bạn bè đều có điều đáng mến. Nhịp thơ nhẹ nhàng giúp người đọc nghe được sự háo hức ấy. Trường học không chỉ là nơi làm bài mà còn là nơi kết nối và trưởng thành.

    Niềm vui học tập đến từ kiến thức và các mối quan hệ yêu thương.

Từ vựng

  • háo hức

    mong chờ và vui muốn được tham gia

  • trưởng thành

    lớn lên về hiểu biết và cách sống

Ghi nhớ

Niềm vui học tập đến từ kiến thức và các mối quan hệ yêu thương.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Đi học vui sao — bản tóm lược

    Bạn nhỏ cảm nhận nhiều niềm vui khi tới trường: hành trình đi học, lớp học, thầy cô và bạn bè đều có điều đáng mến. Nhịp thơ nhẹ nhàng giúp người đọc nghe được sự háo hức ấy. Trường học không chỉ là nơi làm bài mà còn là nơi kết nối và trưởng thành.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Đi học vui sao” (Phạm Anh Xuân) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tâm trạng nổi bật của bạn nhỏ khi đi học là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Con dốc tới lớp — văn bản nguyên bản

    Sau đêm mưa, con dốc tới trường của Quân có nhiều chỗ trơn. Mẹ nhắc bạn đi giày bám tốt và không chạy. Gặp Mai ôm chồng vở, Quân hỏi xin mang giúp một nửa. Hai bạn đi chậm, chọn lối có tay vịn và tới lớp an toàn. Cô không khen ai tới nhanh hơn; cô hỏi cả lớp đã biết giữ an toàn cho mình và cho bạn ra sao.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Quân giúp ai mang vở?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao hai bạn đi chậm?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Con dốc tới lớp” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Quân giúp Mai mang vở.
    2. 2Hai bạn tới lớp an toàn.
    3. 3Quân nghe mẹ dặn.
  8. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    Dòng ông; quả oài.

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn cách hoàn thành đúng nghĩa cụm đầu: Dòng …ông

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Nghe bản kể/lời nói rồi thực hiện: Nói về đường tới trường và điều em yêu thích. Người nghe hỏi một câu về nơi hoặc thời gian; không công khai tuyến đường, địa chỉ riêng.

    Phần nội dung nói và phát âm cần người lớn đánh giá, không có chấm tự động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Nghe – viết đoạn nguyên bản. Dùng nút nghe, viết vào vở; nghe lượt cuối để soát, nộp ảnh bài viết. Không cần viết lại tác phẩm trong sách.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Con dốc tới lớp

    Sau đêm mưa, con dốc tới trường của Quân có nhiều chỗ trơn. Mẹ nhắc bạn đi giày bám tốt và không chạy. Gặp Mai ôm chồng vở, Quân hỏi xin mang giúp một nửa. Hai bạn đi chậm, chọn lối có tay vịn và tới lớp an toàn. Cô không khen ai tới nhanh hơn; cô hỏi cả lớp đã biết giữ an toàn cho mình và cho bạn ra sao.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay