Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 2. Cổng trường rộng mở

Bài 13. Bàn tay cô giáo

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Bàn tay cô giáo.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Nói và nghe: Một giờ học thú vị; luyện Nghe – viết: Nghe thầy đọc thơ.

Bài giảng

Đọc: Bàn tay cô giáo

Bàn tay cô giáo — bản tóm lược

Từ những tờ giấy màu, cô giáo tạo ra các hình gợi cảnh biển buổi sớm, ánh nắng và thuyền. Học sinh ngạc nhiên trước đôi tay khéo và cách biến vật liệu đơn giản thành thế giới sinh động. Cảm giác như có phép lạ là cách các em bày tỏ sự khâm phục, không phải khẳng định cô có phép thuật.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Bàn tay cô giáo” (Nguyễn Trọng Hoàn) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Minh hoạ chủ đề, không phải ảnh chụp sự kiện

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Sự khéo léo, tưởng tượng và tận tâm của thầy cô làm giờ học thú vị.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Tờ giấy thành chiếc thuyền

Trong giờ thủ công, cô đưa mỗi nhóm một tờ giấy cũ còn sạch. Bình gấp vội nên mũi thuyền lệch; bạn định xin tờ khác. Linh đề nghị mở giấy và xem lại các nếp. Cả nhóm dùng ngón tay miết nhẹ, sửa từng nếp rồi thử đặt thuyền lên bàn. Chiếc thuyền chưa thật đều nhưng đứng vững. Bình giữ lại nó để nhớ rằng sửa sai cũng là một phần của học tập.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Nói và nghe: Một giờ học thú vị

Mẫu nói nguyên bản: Em thích giờ làm thuyền giấy từ giấy cũ. Cô không sửa hết cho chúng em mà hỏi nếp nào chưa cân. Nhờ vậy nhóm tự tìm cách gấp lại. Em nhớ nhất lúc chiếc thuyền đứng vững và mọi người cùng vỗ tay. Giờ học giúp em bớt sợ làm sai.

Thực hành: Kể giờ học em nhớ, có hoạt động cụ thể, một điều học được và cảm xúc. Người nghe góp một câu nhận xét lịch sự.

Người nghe không ngắt lời; sau lượt nói, nhắc lại ý chính và hỏi một điều muốn biết. Người nói phân biệt bản tóm lược với nguyên văn, không thêm chi tiết rồi nhận là có trong tác phẩm.

Viết: Nghe – viết: Nghe thầy đọc thơ

Phân biệt l/n trong lời nói và chữ viết: làng, lá, lớp; nắng, nước, nụ. Với ăn/ăng, giữ đúng phụ âm cuối và dấu thanh: khăn, trăng.

Mục trong sách được luyện bằng đoạn thực hành mới sau để không sao chép tác phẩm. Đọc/nghe cả đoạn, chú ý tên riêng, tiếng dễ lẫn; viết từng cụm rồi soát lại theo bản mẫu. Với nhớ–viết, học một cụm ngắn của đoạn nguyên bản, che đi rồi viết lại; không biến thành bài chép nhìn.

Đoạn mẫu nguyên bản để luyện: Trong giờ thủ công, cô đưa mỗi nhóm một tờ giấy cũ còn sạch. Bình gấp vội nên mũi thuyền lệch; bạn định xin tờ khác.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Từ những tờ giấy màu, cô giáo tạo ra các hình gợi cảnh biển buổi sớm, ánh nắng và thuyền. Học sinh ngạc nhiên trước đôi tay khéo và cách biến vật liệu đơn giản thành thế giới sinh động. Cảm giác như có phép lạ là cách các em bày tỏ sự khâm phục, không phải khẳng định cô có phép thuật.

    Sự khéo léo, tưởng tượng và tận tâm của thầy cô làm giờ học thú vị.

Từ vựng

  • khâm phục

    trân trọng vì thấy người khác có điều đáng học

  • sinh động

    gợi cảm giác có sức sống, nhiều hoạt động

Ghi nhớ

Sự khéo léo, tưởng tượng và tận tâm của thầy cô làm giờ học thú vị.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bàn tay cô giáo — bản tóm lược

    Từ những tờ giấy màu, cô giáo tạo ra các hình gợi cảnh biển buổi sớm, ánh nắng và thuyền. Học sinh ngạc nhiên trước đôi tay khéo và cách biến vật liệu đơn giản thành thế giới sinh động. Cảm giác như có phép lạ là cách các em bày tỏ sự khâm phục, không phải khẳng định cô có phép thuật.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Bàn tay cô giáo” (Nguyễn Trọng Hoàn) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vật liệu cô giáo dùng để tạo hình là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Tờ giấy thành chiếc thuyền — văn bản nguyên bản

    Trong giờ thủ công, cô đưa mỗi nhóm một tờ giấy cũ còn sạch. Bình gấp vội nên mũi thuyền lệch; bạn định xin tờ khác. Linh đề nghị mở giấy và xem lại các nếp. Cả nhóm dùng ngón tay miết nhẹ, sửa từng nếp rồi thử đặt thuyền lên bàn. Chiếc thuyền chưa thật đều nhưng đứng vững. Bình giữ lại nó để nhớ rằng sửa sai cũng là một phần của học tập.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Nhóm dùng vật liệu gì làm thuyền?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao Bình giữ chiếc thuyền?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Tờ giấy thành chiếc thuyền” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chiếc thuyền đứng vững.
    2. 2Cả nhóm xem lại các nếp.
    3. 3Bình gấp thuyền bị lệch.
  8. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    á cây; tia ắng.

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn cách hoàn thành đúng nghĩa cụm đầu: …á cây

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Nghe bản kể/lời nói rồi thực hiện: Kể giờ học em nhớ, có hoạt động cụ thể, một điều học được và cảm xúc. Người nghe góp một câu nhận xét lịch sự.

    Phần nội dung nói và phát âm cần người lớn đánh giá, không có chấm tự động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Nghe – viết đoạn nguyên bản. Dùng nút nghe, viết vào vở; nghe lượt cuối để soát, nộp ảnh bài viết. Không cần viết lại tác phẩm trong sách.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Tờ giấy thành chiếc thuyền

    Trong giờ thủ công, cô đưa mỗi nhóm một tờ giấy cũ còn sạch. Bình gấp vội nên mũi thuyền lệch; bạn định xin tờ khác. Linh đề nghị mở giấy và xem lại các nếp. Cả nhóm dùng ngón tay miết nhẹ, sửa từng nếp rồi thử đặt thuyền lên bàn. Chiếc thuyền chưa thật đều nhưng đứng vững. Bình giữ lại nó để nhớ rằng sửa sai cũng là một phần của học tập.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay