Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 2. Cổng trường rộng mở

Bài 10. Con đường đến trường

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Con đường đến trường.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Luyện đặc điểm và câu nêu đặc điểm và thực hiện yêu cầu viết.

Bài giảng

Đọc: Con đường đến trường

Con đường đến trường — bản tóm lược

Con đường tới lớp của các bạn vùng cao không bằng phẳng. Có hôm đường trơn, lầy hoặc đầy đá khiến việc đi lại vất vả. Các bạn vẫn cố gắng tới trường vì ham học và yêu lớp. Sự quan tâm của cô giáo làm con đường ấy thêm ấm áp, dù khó khăn chưa biến mất.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Con đường đến trường” (Đỗ Đăng Dương) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Quý trọng cơ hội học tập và biết cảm thông với người gặp khó.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Con dốc tới lớp

Sau đêm mưa, con dốc tới trường của Quân có nhiều chỗ trơn. Mẹ nhắc bạn đi giày bám tốt và không chạy. Gặp Mai ôm chồng vở, Quân hỏi xin mang giúp một nửa. Hai bạn đi chậm, chọn lối có tay vịn và tới lớp an toàn. Cô không khen ai tới nhanh hơn; cô hỏi cả lớp đã biết giữ an toàn cho mình và cho bạn ra sao.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Luyện từ và câu: Đặc điểm và câu nêu đặc điểm

Đặc điểm có thể thuộc màu sắc, hình dạng, âm thanh, trạng thái hoặc tính nết. Trong câu “Con dốc trơn”, con dốc là điều được nói tới, trơn là đặc điểm. Đặt từ cạnh đối tượng phù hợp để người đọc hiểu đúng.

Ví dụ và cách dùng: “Giọng cô dịu dàng.”: dịu dàng gợi cách nói. Khi nêu tình cảm với một người, chọn việc họ làm và tác động tới em, tránh chỉ lặp rất yêu rất quý.

Luyện viết đoạn và tự sửa

Viết 3–4 câu nêu tình cảm với một người em yêu quý, có ít nhất một việc làm của người ấy.

Cách làm: ghi ý theo yêu cầu; viết câu đủ ý; đọc lại để kiểm tra nội dung, trình tự, từ, chữ hoa và dấu câu. Góp ý về một điểm đã rõ và một điểm cần sửa; người viết tự quyết định cách sửa hợp lí.

Bài mẫu nguyên bản:

Em biết ơn cô giáo vì cô quan tâm cả những điều nhỏ. Hôm sân trơn, cô đứng ở cửa nhắc từng bạn đi chậm. Lời nhắc làm em thấy an tâm. Em muốn học cách để ý và giúp người khác như cô.

Viết: Ôn chữ viết hoa D, Đ

Đ có thân theo mẫu D và thêm nét ngang. Không viết thiếu nét ngang của Đ.

Viết chữ hoa cỡ nhỏ trên ô li theo mẫu chữ viết tay đã học; quan sát điểm đặt, hướng đi, điểm dừng. Phần thân chữ hoa thông thường cao 2,5 li; chữ có phần kéo xuống phải giữ phần kéo đúng mẫu, không cắt ngắn. Viết chậm một chữ để kiểm tra trước khi viết cả dòng.

Từ luyện nguyên bản: Duyên, Đan. Viết hoa đầu câu và tên riêng, giữ dấu phụ và dấu thanh tách rõ. Người lớn đánh giá trực tiếp nét, độ cao, khoảng cách; không chấm tự động hình dạng chữ.

Câu luyện nguyên bản: Duyên và Đan tưới cây.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Con đường tới lớp của các bạn vùng cao không bằng phẳng. Có hôm đường trơn, lầy hoặc đầy đá khiến việc đi lại vất vả. Các bạn vẫn cố gắng tới trường vì ham học và yêu lớp. Sự quan tâm của cô giáo làm con đường ấy thêm ấm áp, dù khó khăn chưa biến mất.

    Quý trọng cơ hội học tập và biết cảm thông với người gặp khó.

Từ vựng

  • lầy lội

    đất mềm, có nhiều bùn làm đi lại khó

  • vùng cao

    khu vực có địa hình cao, thường nhiều đồi núi

Ghi nhớ

Quý trọng cơ hội học tập và biết cảm thông với người gặp khó.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Con đường đến trường — bản tóm lược

    Con đường tới lớp của các bạn vùng cao không bằng phẳng. Có hôm đường trơn, lầy hoặc đầy đá khiến việc đi lại vất vả. Các bạn vẫn cố gắng tới trường vì ham học và yêu lớp. Sự quan tâm của cô giáo làm con đường ấy thêm ấm áp, dù khó khăn chưa biến mất.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Con đường đến trường” (Đỗ Đăng Dương) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điều gì cho thấy các bạn ham học?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Con dốc tới lớp — văn bản nguyên bản

    Sau đêm mưa, con dốc tới trường của Quân có nhiều chỗ trơn. Mẹ nhắc bạn đi giày bám tốt và không chạy. Gặp Mai ôm chồng vở, Quân hỏi xin mang giúp một nửa. Hai bạn đi chậm, chọn lối có tay vịn và tới lớp an toàn. Cô không khen ai tới nhanh hơn; cô hỏi cả lớp đã biết giữ an toàn cho mình và cho bạn ra sao.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Quân giúp ai mang vở?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao hai bạn đi chậm?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Con dốc tới lớp” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Hai bạn tới lớp an toàn.
    2. 2Quân giúp Mai mang vở.
    3. 3Quân nghe mẹ dặn.
  8. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối từ với loại đặc điểm.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nêu đặc điểm là:

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết 3–4 câu nêu tình cảm với một người em yêu quý, có ít nhất một việc làm của người ấy.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Luyện viết tay các chữ D, Đ và các từ Duyên, Đan. Viết thêm một câu có chữ hoa vừa luyện ở đầu câu hoặc trong tên riêng; chụp bài để người lớn nhận xét nét chữ. Có thể chọn một câu mẫu dưới phần bài làm tham khảo.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Con dốc tới lớp

    Sau đêm mưa, con dốc tới trường của Quân có nhiều chỗ trơn. Mẹ nhắc bạn đi giày bám tốt và không chạy. Gặp Mai ôm chồng vở, Quân hỏi xin mang giúp một nửa. Hai bạn đi chậm, chọn lối có tay vịn và tới lớp an toàn. Cô không khen ai tới nhanh hơn; cô hỏi cả lớp đã biết giữ an toàn cho mình và cho bạn ra sao.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay