Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 2. Cổng trường rộng mở

Bài 14. Cuộc họp của chữ viết

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Cuộc họp của chữ viết.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Luyện câu kể · dấu chấm, chấm hỏi, chấm than và thực hiện yêu cầu viết.

Bài giảng

Đọc: Cuộc họp của chữ viết

Cuộc họp của chữ viết — bản tóm lược

Các chữ và dấu câu họp bàn về bài viết của Hoàng. Bạn đặt dấu chấm không theo ý trọn vẹn nên các câu bị chia sai, khiến người đọc hiểu nhầm. Cuộc họp đi tới việc giúp Hoàng đọc lại và dùng dấu đúng hơn. Cách để chữ viết trò chuyện làm bài học về dấu câu trở nên vui mà dễ nhớ.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Cuộc họp của chữ viết” (Trần Ninh Hồ) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Dấu câu giúp tổ chức ý nghĩa; cần đọc lại chứ không đặt theo lúc mỏi tay.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Tờ giấy thành chiếc thuyền

Trong giờ thủ công, cô đưa mỗi nhóm một tờ giấy cũ còn sạch. Bình gấp vội nên mũi thuyền lệch; bạn định xin tờ khác. Linh đề nghị mở giấy và xem lại các nếp. Cả nhóm dùng ngón tay miết nhẹ, sửa từng nếp rồi thử đặt thuyền lên bàn. Chiếc thuyền chưa thật đều nhưng đứng vững. Bình giữ lại nó để nhớ rằng sửa sai cũng là một phần của học tập.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Luyện từ và câu: Câu kể · Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

Câu kể giới thiệu, kể hoạt động hoặc nêu đặc điểm: “Đây là lớp em.”, “Em đọc sách.”, “Lớp em sáng.”. Câu kể thường kết thúc bằng dấu chấm. Câu hỏi cần dấu hỏi; câu bộc lộ cảm xúc mạnh có thể dùng dấu chấm than.

Ví dụ và cách dùng: Dấu câu phải theo mục đích và ý trọn vẹn. Thẻ giới thiệu bản thân nên có tên gọi, lớp, sở thích và điều em muốn chia sẻ; không cần địa chỉ hoặc số điện thoại.

Luyện viết đoạn và tự sửa

Viết 3–4 câu giới thiệu bản thân trên thẻ, gồm tên, lớp và sở thích. Có thể dùng nhân vật tưởng tượng, không ghi thông tin riêng công khai.

Cách làm: ghi ý theo yêu cầu; viết câu đủ ý; đọc lại để kiểm tra nội dung, trình tự, từ, chữ hoa và dấu câu. Góp ý về một điểm đã rõ và một điểm cần sửa; người viết tự quyết định cách sửa hợp lí.

Bài mẫu nguyên bản:

Mình tên là Thu. Mình học lớp 3B. Mình thích đọc truyện về các loài cây và vẽ lá. Mình mong tìm được bạn cùng làm một sổ quan sát thiên nhiên.

Viết: Ôn chữ viết hoa E, Ê

Ê giữ thân chữ E và thêm dấu mũ. Các nét lượn cần liền, không biến thành chữ in góc cạnh.

Viết chữ hoa cỡ nhỏ trên ô li theo mẫu chữ viết tay đã học; quan sát điểm đặt, hướng đi, điểm dừng. Phần thân chữ hoa thông thường cao 2,5 li; chữ có phần kéo xuống phải giữ phần kéo đúng mẫu, không cắt ngắn. Viết chậm một chữ để kiểm tra trước khi viết cả dòng.

Từ luyện nguyên bản: Em, Êm. Viết hoa đầu câu và tên riêng, giữ dấu phụ và dấu thanh tách rõ. Người lớn đánh giá trực tiếp nét, độ cao, khoảng cách; không chấm tự động hình dạng chữ.

Câu luyện nguyên bản: Em đọc sách bên cửa sổ. Êm biết bao tiếng ru của bà!

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Các chữ và dấu câu họp bàn về bài viết của Hoàng. Bạn đặt dấu chấm không theo ý trọn vẹn nên các câu bị chia sai, khiến người đọc hiểu nhầm. Cuộc họp đi tới việc giúp Hoàng đọc lại và dùng dấu đúng hơn. Cách để chữ viết trò chuyện làm bài học về dấu câu trở nên vui mà dễ nhớ.

    Dấu câu giúp tổ chức ý nghĩa; cần đọc lại chứ không đặt theo lúc mỏi tay.

Từ vựng

  • dấu câu

    kí hiệu giúp phân chia câu, biểu thị mục đích hoặc cách đọc

  • trọn vẹn

    đủ một ý cần diễn đạt

Ghi nhớ

Dấu câu giúp tổ chức ý nghĩa; cần đọc lại chứ không đặt theo lúc mỏi tay.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Cuộc họp của chữ viết — bản tóm lược

    Các chữ và dấu câu họp bàn về bài viết của Hoàng. Bạn đặt dấu chấm không theo ý trọn vẹn nên các câu bị chia sai, khiến người đọc hiểu nhầm. Cuộc họp đi tới việc giúp Hoàng đọc lại và dùng dấu đúng hơn. Cách để chữ viết trò chuyện làm bài học về dấu câu trở nên vui mà dễ nhớ.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Cuộc họp của chữ viết” (Trần Ninh Hồ) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nguyên nhân làm câu của Hoàng khó hiểu là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Tờ giấy thành chiếc thuyền — văn bản nguyên bản

    Trong giờ thủ công, cô đưa mỗi nhóm một tờ giấy cũ còn sạch. Bình gấp vội nên mũi thuyền lệch; bạn định xin tờ khác. Linh đề nghị mở giấy và xem lại các nếp. Cả nhóm dùng ngón tay miết nhẹ, sửa từng nếp rồi thử đặt thuyền lên bàn. Chiếc thuyền chưa thật đều nhưng đứng vững. Bình giữ lại nó để nhớ rằng sửa sai cũng là một phần của học tập.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Nhóm dùng vật liệu gì làm thuyền?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao Bình giữ chiếc thuyền?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Tờ giấy thành chiếc thuyền” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Cả nhóm xem lại các nếp.
    2. 2Chiếc thuyền đứng vững.
    3. 3Bình gấp thuyền bị lệch.
  8. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối câu với tác dụng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách viết đúng để hỏi bạn thích đọc gì:

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết 3–4 câu giới thiệu bản thân trên thẻ, gồm tên, lớp và sở thích. Có thể dùng nhân vật tưởng tượng, không ghi thông tin riêng công khai.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Luyện viết tay các chữ E, Ê và các từ Em, Êm. Viết thêm một câu có chữ hoa vừa luyện ở đầu câu hoặc trong tên riêng; chụp bài để người lớn nhận xét nét chữ. Có thể chọn một câu mẫu dưới phần bài làm tham khảo.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Tờ giấy thành chiếc thuyền

    Trong giờ thủ công, cô đưa mỗi nhóm một tờ giấy cũ còn sạch. Bình gấp vội nên mũi thuyền lệch; bạn định xin tờ khác. Linh đề nghị mở giấy và xem lại các nếp. Cả nhóm dùng ngón tay miết nhẹ, sửa từng nếp rồi thử đặt thuyền lên bàn. Chiếc thuyền chưa thật đều nhưng đứng vững. Bình giữ lại nó để nhớ rằng sửa sai cũng là một phần của học tập.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay