Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 7. Sự thật trong tác phẩm kí

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được lời chứng, phóng sự, hồi kí vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Lời chứng. Thông tin gắn một người có vị trí chứng kiến hoặc trải nghiệm, cần giữ nguồn. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phóng sự. Thể kí điều tra, ghi nhận một vấn đề đời sống bằng sự việc và chi tiết cụ thể. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Hồi kí. Lời kể nhìn lại trải nghiệm quá khứ từ vị trí người từng tham gia hoặc chứng kiến. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Lời chứng nguyên gốc: “Tôi nhớ hôm ấy đèn phòng trực tắt khoảng gần nửa đêm. Tôi không nhìn thấy ai ngoài sân. Nhiều năm sau, chị trực kể chị đã đi kiểm tra máy phát.” Người kể phân biệt điều mình thấy với điều được người khác thuật lại.

Phân tích hoàn chỉnh: Lời chứng có hai nguồn và hai thời điểm. Không thấy ai không chứng minh không có ai; hồi kí trung thực cần chỉ rõ giới hạn trải nghiệm và nguồn bổ sung.

Sản phẩm vận dụng hoàn chỉnh:
Nguồn 1: người kể nhớ đèn tắt khoảng gần nửa đêm và không nhìn thấy ai ngoài sân; đây là trải nghiệm được nhớ lại. Nguồn 2: nhiều năm sau, chị trực kể đã đi kiểm tra máy phát; đây là lời thuật của người khác. Hai nguồn không tự mâu thuẫn, vì không nhìn thấy không có nghĩa không có người đi. Kết luận: người kể chưa trực tiếp biết hành động của chị ở thời điểm đó, nên phải ghi rõ lời kể bổ sung đến sau. Tôi chia theo người cung cấp và thời điểm để độc giả biết mức độ kiểm chứng.

Khái niệm chính

Lời chứng
Thông tin gắn một người có vị trí chứng kiến hoặc trải nghiệm, cần giữ nguồn.
Phóng sự
Thể kí điều tra, ghi nhận một vấn đề đời sống bằng sự việc và chi tiết cụ thể.
Hồi kí
Lời kể nhìn lại trải nghiệm quá khứ từ vị trí người từng tham gia hoặc chứng kiến.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Lập phiếu phân biệt hai nguồn của lời chứng rồi viết một kết luận đúng phạm vi.

    Xem lời giải

    Nguồn 1: người kể nhớ đèn tắt khoảng gần nửa đêm và không nhìn thấy ai ngoài sân; đây là trải nghiệm được nhớ lại. Nguồn 2: nhiều năm sau, chị trực kể đã đi kiểm tra máy phát; đây là lời thuật của người khác. Hai nguồn không tự mâu thuẫn, vì không nhìn thấy không có nghĩa không có người đi. Kết luận: người kể chưa trực tiếp biết hành động của chị ở thời điểm đó, nên phải ghi rõ lời kể bổ sung đến sau. Tôi chia theo người cung cấp và thời điểm để độc giả biết mức độ kiểm chứng.

Ghi nhớ

Lời chứng → Phóng sự → Hồi kí: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Lời chứng nguyên gốc: “Tôi nhớ hôm ấy đèn phòng trực tắt khoảng gần nửa đêm. Tôi không nhìn thấy ai ngoài sân. Nhiều năm sau, chị trực kể chị đã đi kiểm tra máy phát.” Người kể phân biệt điều mình thấy với điều được người khác thuật lại.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Lời chứng” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập phiếu phân biệt hai nguồn của lời chứng rồi viết một kết luận đúng phạm vi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay