Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 7. Sự thật trong tác phẩm kí

Bước vào đời

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm hồi kí trong Bước vào đời.
  • Phân tích có căn cứ: Hồi kí là lời chứng có vị trí của một con người, cần được đọc cùng ý thức về lựa chọn kí ức.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Bước vào đời (Đào Duy Anh, hồi kí); không phải nguyên văn tác phẩm.

Trong hồi kí, Đào Duy Anh nhìn từ tuổi già về sự kiện đón Phan Bội Châu ở Đồng Hới cuối năm 1925, xem đó là một bước ngoặt của đời mình. Khi ấy ông đang dạy tiểu học, chủ yếu tự học và mong tìm công việc ở một trung tâm lớn hơn. Sinh hoạt trí thức tỉnh nhỏ phần nhiều uể oải, nhưng báo chí về Nguyễn An Ninh, Phan Châu Trinh và vụ bắt Phan Bội Châu dần khuấy động không khí. Hội Quảng tri mua thêm báo sách, thu hút người đọc và thảo luận; phong trào đòi trả tự do cho Phan Bội Châu tạo sự quan tâm rộng. Biết cụ đi qua Đồng Hới trên đường về Huế, một nhóm hội viên tổ chức đón và mời cơm. Dáng vẻ, ánh mắt và giọng nói của người chí sĩ gây xúc động mạnh; người kể thừa nhận không còn nhớ nguyên văn, chỉ nhớ lời khuyên học hỏi để phục vụ đất nước. Sau cuộc gặp, ông thao thức, muốn rời môi trường chật hẹp để làm báo ở Sài Gòn thay vì chỉ đợi bằng cấp kiếm sống. Những hoạt động của Huỳnh Thúc Kháng, người trí thức yêu nước khác và lễ truy điệu Phan Châu Trinh tiếp tục củng cố ý muốn lên đường.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

Hướng phân tích 1. Mốc cuối năm 1925 được đặt ở đầu rồi người kể quay lại giới thiệu đời sống trước đó, tạo kết cấu hồi tưởng có trọng tâm. Câu chuyện cá nhân gắn với sự thức tỉnh chính trị của một thế hệ.

Hướng phân tích 2. Việc báo chí và phòng đọc thu hút người hơn các cuộc chơi cho thấy tri thức có thể thay đổi sinh hoạt cộng đồng. Những chi tiết ấy giải thích bước ngoặt, không để cuộc gặp trở thành một phép màu vô nguyên nhân.

Hướng phân tích 3. Người kể phân biệt ấn tượng còn rõ với lời nói không nhớ đủ, bộc lộ tính trung thực của kí ức. Khi phân tích không đặt câu phát biểu nguyên văn vào miệng Phan Bội Châu nếu văn bản chỉ ghi ý nhớ lại.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Hồi kí là lời chứng có vị trí của một con người, cần được đọc cùng ý thức về lựa chọn kí ức. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Hồi kí là lời chứng có vị trí của một con người, cần được đọc cùng ý thức về lựa chọn kí ức.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Ngôi thứ nhất có bảo đảm mọi chi tiết đều là một báo cáo khách quan toàn diện không?

    Xem lời giải

    Không. Nó cho biết vị trí người kể, không xóa tính chọn lọc của hồi tưởng. Có thể đối chiếu tư liệu khác khi cần khẳng định sự kiện ngoài đời.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Bước vào đời.

    Xem lời giải

    Một phát hiện khi đọc Bước vào đời là hồi kí là lời chứng có vị trí của một con người, cần được đọc cùng ý thức về lựa chọn kí ức. Mốc cuối năm 1925 được đặt ở đầu rồi người kể quay lại giới thiệu đời sống trước đó, tạo kết cấu hồi tưởng có trọng tâm. Câu chuyện cá nhân gắn với sự thức tỉnh chính trị của một thế hệ. Việc báo chí và phòng đọc thu hút người hơn các cuộc chơi cho thấy tri thức có thể thay đổi sinh hoạt cộng đồng. Những chi tiết ấy giải thích bước ngoặt, không để cuộc gặp trở thành một phép màu vô nguyên nhân. Người kể phân biệt ấn tượng còn rõ với lời nói không nhớ đủ, bộc lộ tính trung thực của kí ức. Cách hiểu này dựa trên bản tóm lược và chỉ dẫn, không thay thế việc khảo sát câu chữ ở bản tác phẩm hợp pháp.

Ghi nhớ

Hồi kí là lời chứng có vị trí của một con người, cần được đọc cùng ý thức về lựa chọn kí ức.

Dễ nhầm

  • Ngôi thứ nhất có bảo đảm mọi chi tiết đều là một báo cáo khách quan toàn diện không? Không. Nó cho biết vị trí người kể, không xóa tính chọn lọc của hồi tưởng. Có thể đối chiếu tư liệu khác khi cần khẳng định sự kiện ngoài đời.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Bước vào đời (Đào Duy Anh, hồi kí); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Trong hồi kí, Đào Duy Anh nhìn từ tuổi già về sự kiện đón Phan Bội Châu ở Đồng Hới cuối năm 1925, xem đó là một bước ngoặt của đời mình. Khi ấy ông đang dạy tiểu học, chủ yếu tự học và mong tìm công việc ở một trung tâm lớn hơn. Sinh hoạt trí thức tỉnh nhỏ phần nhiều uể oải, nhưng báo chí về Nguyễn An Ninh, Phan Châu Trinh và vụ bắt Phan Bội Châu dần khuấy động không khí. Hội Quảng tri mua thêm báo sách, thu hút người đọc và thảo luận; phong trào đòi trả tự do cho Phan Bội Châu tạo sự quan tâm rộng. Biết cụ đi qua Đồng Hới trên đường về Huế, một nhóm hội viên tổ chức đón và mời cơm. Dáng vẻ, ánh mắt và giọng nói của người chí sĩ gây xúc động mạnh; người kể thừa nhận không còn nhớ nguyên văn, chỉ nhớ lời khuyên học hỏi để phục vụ đất nước. Sau cuộc gặp, ông thao thức, muốn rời môi trường chật hẹp để làm báo ở Sài Gòn thay vì chỉ đợi bằng cấp kiếm sống. Những hoạt động của Huỳnh Thúc Kháng, người trí thức yêu nước khác và lễ truy điệu Phan Châu Trinh tiếp tục củng cố ý muốn lên đường.

    Ba hướng phân tích có căn cứ:

    1. Mốc cuối năm 1925 được đặt ở đầu rồi người kể quay lại giới thiệu đời sống trước đó, tạo kết cấu hồi tưởng có trọng tâm. Câu chuyện cá nhân gắn với sự thức tỉnh chính trị của một thế hệ.
    2. Việc báo chí và phòng đọc thu hút người hơn các cuộc chơi cho thấy tri thức có thể thay đổi sinh hoạt cộng đồng. Những chi tiết ấy giải thích bước ngoặt, không để cuộc gặp trở thành một phép màu vô nguyên nhân.
    3. Người kể phân biệt ấn tượng còn rõ với lời nói không nhớ đủ, bộc lộ tính trung thực của kí ức. Khi phân tích không đặt câu phát biểu nguyên văn vào miệng Phan Bội Châu nếu văn bản chỉ ghi ý nhớ lại.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Bước vào đời theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Hồi kí là lời chứng có vị trí của một con người, cần được đọc cùng ý thức về lựa chọn kí ức.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn một dữ kiện cụ thể trong hướng phân tích thứ ba và giải thích vì sao dữ kiện ấy nâng đỡ cách hiểu đã nêu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Ngôi thứ nhất có bảo đảm mọi chi tiết đều là một báo cáo khách quan toàn diện không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Hồi kí là lời chứng có vị trí của một con người, cần được đọc cùng ý thức về lựa chọn kí ức.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Bước vào đời rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Bước vào đời; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay