Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 7. Sự thật trong tác phẩm kí

Thực hành tiếng Việt: Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật, sự phù hợp vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Ngôn ngữ trang trọng. Cách dùng lời phù hợp giao tiếp chính thức, chú ý xưng hô và diễn đạt rõ. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Ngôn ngữ thân mật. Cách nói gần gũi trong quan hệ quen biết, có thể dùng khẩu ngữ phù hợp. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Sự phù hợp. Chọn cách diễn đạt theo đối tượng, quan hệ và mục đích, không xếp một dạng luôn tốt hơn. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Tin nhắn bạn bè nguyên gốc: “Mai qua xem tủ sách với tớ nhé, giờ cũ nha.” Nhiệm vụ: viết lời mời giáo viên dự buổi giới thiệu tủ sách lúc 15 giờ thứ sáu tại phòng 12A.

Phân tích hoàn chỉnh: Có thể viết: “Kính mời cô đến dự buổi giới thiệu tủ sách của lớp 12A vào 15 giờ thứ sáu, tại phòng học của lớp. Chúng em rất mong nhận được góp ý của cô.” Cần đổi xưng hô, làm rõ thời gian và địa điểm; không chỉ thêm chữ kính vào một thông tin vẫn mơ hồ.

Sản phẩm vận dụng hoàn chỉnh:
Kính mời thầy/cô đến dự buổi giới thiệu tủ sách lớp 12A vào lúc 15 giờ thứ sáu, tại phòng 12A. Chúng em rất mong nhận được góp ý của thầy/cô. Trân trọng, đại diện lớp 12A. Tôi dùng xưng hô phù hợp quan hệ học sinh – giáo viên thay cho tớ, đồng thời ghi giờ và phòng thay cho giờ cũ. Tin nhắn thân mật không sai trong quan hệ bạn bè, nhưng không thể mặc nhiên cho rằng giáo viên biết thông tin ngầm ấy.

Khái niệm chính

Ngôn ngữ trang trọng
Cách dùng lời phù hợp giao tiếp chính thức, chú ý xưng hô và diễn đạt rõ.
Ngôn ngữ thân mật
Cách nói gần gũi trong quan hệ quen biết, có thể dùng khẩu ngữ phù hợp.
Sự phù hợp
Chọn cách diễn đạt theo đối tượng, quan hệ và mục đích, không xếp một dạng luôn tốt hơn.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết lời mời giáo viên dự sự kiện đã cho, rồi giải thích hai điểm khác tin nhắn bạn bè.

    Xem lời giải

    Kính mời thầy/cô đến dự buổi giới thiệu tủ sách lớp 12A vào lúc 15 giờ thứ sáu, tại phòng 12A. Chúng em rất mong nhận được góp ý của thầy/cô. Trân trọng, đại diện lớp 12A. Tôi dùng xưng hô phù hợp quan hệ học sinh – giáo viên thay cho tớ, đồng thời ghi giờ và phòng thay cho giờ cũ. Tin nhắn thân mật không sai trong quan hệ bạn bè, nhưng không thể mặc nhiên cho rằng giáo viên biết thông tin ngầm ấy.

Ghi nhớ

Ngôn ngữ trang trọng → Ngôn ngữ thân mật → Sự phù hợp: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Tin nhắn bạn bè nguyên gốc: “Mai qua xem tủ sách với tớ nhé, giờ cũ nha.” Nhiệm vụ: viết lời mời giáo viên dự buổi giới thiệu tủ sách lúc 15 giờ thứ sáu tại phòng 12A.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Ngôn ngữ trang trọng” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết lời mời giáo viên dự sự kiện đã cho, rồi giải thích hai điểm khác tin nhắn bạn bè.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay