Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 2. Những thế giới thơ

Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được luận điểm trung tâm, phân tích bằng chứng, phản biện có căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Luận điểm trung tâm. Ý kiến định hướng toàn bài và có thể được kiểm tra bằng lí lẽ, dẫn chứng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phân tích bằng chứng. Giải thích vì sao chi tiết hỗ trợ luận điểm, thay vì chỉ kể hoặc liệt kê. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phản biện có căn cứ. Xem cách hiểu khác, chấp nhận phần hợp lí và chỉ rõ giới hạn. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Quy trình viết: xác định mục đích và người đọc; lập dàn ý theo vấn đề; viết bản hoàn chỉnh; rà soát sự gắn bó giữa luận điểm, chứng cứ và kết luận. Không chép mẫu như bài của mình.

Thực hành có hướng dẫn

Đề viết: So sánh cách biểu hiện chí hướng trong Cảm hoài và Tây Tiến

Nhân vật trữ tình mở lời giữa việc đời còn kéo dài và tuổi mình đã muộn; cảm giác bất lực được đặt trong không gian trời đất rộng lớn. Tiếp đó, sự đối sánh gặp thời và lỡ vận làm rõ quan hệ giữa khả năng người anh hùng với hoàn cảnh lịch sử: người xuất thân bình thường có thể thành công khi có cơ hội, còn hào kiệt vẫn phải chịu nỗi hận khi thời thế bất lợi. Hai câu sau nâng khát vọng lên tầm lớn: giúp vua xoay chuyển vận nước, chấm dứt binh đao, đem lại yên bình. Khát vọng ấy chưa thực hiện được, tuổi đã bạc và thù nước chưa trả. Tuy nhiên, hình ảnh cuối là người tráng sĩ nhiều lần mài gươm dưới trăng, không phải buông vũ khí. Mạch thơ đi qua ý thức bi kịch để khẳng định ý chí hành động; các biểu tượng cổ điển mang nỗi lo việc nước, không nên giải thành hành vi vật lí có thật.

Từ nơi xa đơn vị cũ, chủ thể gọi đoàn quân và miền Tây trong nỗi nhớ. Phần đầu lần theo địa danh, dốc núi, sương, mưa, thác và hiểm nguy; người lính mỏi mệt, có người ngã xuống, nhưng kí ức còn giữ hơi cơm và tình cảm nơi dừng chân. Phần tiếp mở sang đêm hội trong doanh trại, tiếng khèn, dáng người cùng khung cảnh sông nước Châu Mộc mờ sương; gian khổ không xóa vẻ tài hoa, rung động của tuổi trẻ. Phần thứ ba tập trung chân dung đoàn binh: ngoại hình tiều tụy đi cùng khí thế mạnh, nỗi mơ Hà Nội đi cùng trách nhiệm chiến đấu. Những nấm mồ xa xứ và việc tiễn người đã mất được nâng lên giọng trang trọng, bi tráng, không che mất hi sinh. Đoạn kết nhắc cuộc ra đi và sự gắn bó không phai với miền đất chiến đấu. Bốn phần được nối bằng hồi tưởng, làm thiên nhiên và con người vừa riêng từng cảnh vừa thống nhất trong tình đồng đội, lí tưởng.

Phân tích cách lập dàn ý: Mở bài định vị đối tượng và vấn đề; thân bài chia theo các mặt có quan hệ, mỗi phần có dữ kiện và lí giải; kết bài tổng hợp giá trị cùng giới hạn của nhận định. Đối với báo cáo phải thêm phương pháp, kết quả và nguồn dữ liệu.

Khái niệm chính

Luận điểm trung tâm
Ý kiến định hướng toàn bài và có thể được kiểm tra bằng lí lẽ, dẫn chứng.
Phân tích bằng chứng
Giải thích vì sao chi tiết hỗ trợ luận điểm, thay vì chỉ kể hoặc liệt kê.
Phản biện có căn cứ
Xem cách hiểu khác, chấp nhận phần hợp lí và chỉ rõ giới hạn.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết trọn bài: So sánh cách biểu hiện chí hướng trong Cảm hoài và Tây Tiến

    Xem lời giải

    Cảm hoài của Đặng Dung và Tây Tiến của Quang Dũng đều có thể được đọc từ sự gắn bó giữa lí tưởng và gian khó. Đặt hai tác phẩm cạnh nhau không có nghĩa xóa khoảng cách thời đại, thể thơ và kiểu chủ thể. Chính khác biệt giúp điểm gặp trở nên có ý nghĩa.

    Trong Cảm hoài, tuổi muộn và thời thế khó khăn đối diện một chí hướng vẫn lớn. Xung lực cảm xúc phát sinh từ khoảng cách giữa điều muốn làm và điều hoàn cảnh đang cho phép. Hình ảnh có tầm vóc rộng làm nỗi niềm của một con người gắn với việc nước. Bởi vậy, sắc thái bi phẫn không chỉ là nỗi buồn riêng hoặc một lời than tuổi tác.

    Tây Tiến được tổ chức bằng hồi tưởng về đoàn quân và miền đất từng đi qua. Gian khổ hiện cùng vẻ thơ mộng của thiên nhiên, sự hào hoa và hi sinh của đồng đội. Người lính không được vẽ như không biết đau khổ; giá trị tinh thần nổi lên chính trong khả năng sống và chiến đấu giữa những giới hạn khắc nghiệt.

    Điểm gặp là cả hai tác phẩm không để nghịch cảnh khép tầm vóc con người lại. Tuy vậy, một bên tập trung vào tâm thế tráng sĩ trước thời cuộc; một bên mở nỗi nhớ cá nhân vào chân dung một tập thể. Cấu trúc luật thơ của Cảm hoài và mạch hồi tưởng giàu biến đổi của Tây Tiến cũng tạo nhịp tiếp nhận riêng. Không thể lấy cùng một thước hình thức rồi coi sự khác biệt là thiếu sót.

    So sánh như vậy giúp đọc lí tưởng trong quan hệ với hoàn cảnh và phương thức biểu hiện. Hai bài thơ cùng bảo vệ sức mạnh tinh thần, nhưng mỗi bài tạo thế giới cảm xúc bằng vật liệu nghệ thuật khác. Đánh giá cần chỉ ra cách hình thức tham gia tạo ý nghĩa, không dừng ở việc tìm vài chủ đề giống nhau.

Ghi nhớ

Luận điểm trung tâm → Phân tích bằng chứng → Phản biện có căn cứ: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Nhân vật trữ tình mở lời giữa việc đời còn kéo dài và tuổi mình đã muộn; cảm giác bất lực được đặt trong không gian trời đất rộng lớn. Tiếp đó, sự đối sánh gặp thời và lỡ vận làm rõ quan hệ giữa khả năng người anh hùng với hoàn cảnh lịch sử: người xuất thân bình thường có thể thành công khi có cơ hội, còn hào kiệt vẫn phải chịu nỗi hận khi thời thế bất lợi. Hai câu sau nâng khát vọng lên tầm lớn: giúp vua xoay chuyển vận nước, chấm dứt binh đao, đem lại yên bình. Khát vọng ấy chưa thực hiện được, tuổi đã bạc và thù nước chưa trả. Tuy nhiên, hình ảnh cuối là người tráng sĩ nhiều lần mài gươm dưới trăng, không phải buông vũ khí. Mạch thơ đi qua ý thức bi kịch để khẳng định ý chí hành động; các biểu tượng cổ điển mang nỗi lo việc nước, không nên giải thành hành vi vật lí có thật.

    Từ nơi xa đơn vị cũ, chủ thể gọi đoàn quân và miền Tây trong nỗi nhớ. Phần đầu lần theo địa danh, dốc núi, sương, mưa, thác và hiểm nguy; người lính mỏi mệt, có người ngã xuống, nhưng kí ức còn giữ hơi cơm và tình cảm nơi dừng chân. Phần tiếp mở sang đêm hội trong doanh trại, tiếng khèn, dáng người cùng khung cảnh sông nước Châu Mộc mờ sương; gian khổ không xóa vẻ tài hoa, rung động của tuổi trẻ. Phần thứ ba tập trung chân dung đoàn binh: ngoại hình tiều tụy đi cùng khí thế mạnh, nỗi mơ Hà Nội đi cùng trách nhiệm chiến đấu. Những nấm mồ xa xứ và việc tiễn người đã mất được nâng lên giọng trang trọng, bi tráng, không che mất hi sinh. Đoạn kết nhắc cuộc ra đi và sự gắn bó không phai với miền đất chiến đấu. Bốn phần được nối bằng hồi tưởng, làm thiên nhiên và con người vừa riêng từng cảnh vừa thống nhất trong tình đồng đội, lí tưởng.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Viết luận điểm trung tâm và giải thích vì sao ngữ liệu phù hợp luận điểm ấy.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Lập dàn ý theo các phần bắt buộc của kiểu bài; ở mỗi phần nêu dữ kiện sẽ dùng, không chỉ ghi mở bài/thân bài/kết bài.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn thân bài hoàn chỉnh có dữ kiện, lí giải và câu chuyển; không chỉ liệt kê ý.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết bài hoàn chỉnh khoảng 300–400 chữ theo đề: So sánh cách biểu hiện chí hướng trong Cảm hoài và Tây Tiến. Với dữ liệu mô phỏng phải ghi nhãn giả định, không trình bày như khảo sát đã tiến hành.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay