Đề viết: So sánh cách biểu hiện chí hướng trong Cảm hoài và Tây Tiến
Nhân vật trữ tình mở lời giữa việc đời còn kéo dài và tuổi mình đã muộn; cảm giác bất lực được đặt trong không gian trời đất rộng lớn. Tiếp đó, sự đối sánh gặp thời và lỡ vận làm rõ quan hệ giữa khả năng người anh hùng với hoàn cảnh lịch sử: người xuất thân bình thường có thể thành công khi có cơ hội, còn hào kiệt vẫn phải chịu nỗi hận khi thời thế bất lợi. Hai câu sau nâng khát vọng lên tầm lớn: giúp vua xoay chuyển vận nước, chấm dứt binh đao, đem lại yên bình. Khát vọng ấy chưa thực hiện được, tuổi đã bạc và thù nước chưa trả. Tuy nhiên, hình ảnh cuối là người tráng sĩ nhiều lần mài gươm dưới trăng, không phải buông vũ khí. Mạch thơ đi qua ý thức bi kịch để khẳng định ý chí hành động; các biểu tượng cổ điển mang nỗi lo việc nước, không nên giải thành hành vi vật lí có thật.
Từ nơi xa đơn vị cũ, chủ thể gọi đoàn quân và miền Tây trong nỗi nhớ. Phần đầu lần theo địa danh, dốc núi, sương, mưa, thác và hiểm nguy; người lính mỏi mệt, có người ngã xuống, nhưng kí ức còn giữ hơi cơm và tình cảm nơi dừng chân. Phần tiếp mở sang đêm hội trong doanh trại, tiếng khèn, dáng người cùng khung cảnh sông nước Châu Mộc mờ sương; gian khổ không xóa vẻ tài hoa, rung động của tuổi trẻ. Phần thứ ba tập trung chân dung đoàn binh: ngoại hình tiều tụy đi cùng khí thế mạnh, nỗi mơ Hà Nội đi cùng trách nhiệm chiến đấu. Những nấm mồ xa xứ và việc tiễn người đã mất được nâng lên giọng trang trọng, bi tráng, không che mất hi sinh. Đoạn kết nhắc cuộc ra đi và sự gắn bó không phai với miền đất chiến đấu. Bốn phần được nối bằng hồi tưởng, làm thiên nhiên và con người vừa riêng từng cảnh vừa thống nhất trong tình đồng đội, lí tưởng.
Phân tích cách lập dàn ý: Mở bài định vị đối tượng và vấn đề; thân bài chia theo các mặt có quan hệ, mỗi phần có dữ kiện và lí giải; kết bài tổng hợp giá trị cùng giới hạn của nhận định. Đối với báo cáo phải thêm phương pháp, kết quả và nguồn dữ liệu.