Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 2. Những thế giới thơ

Tây Tiến

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm thơ trữ tình trong Tây Tiến.
  • Phân tích có căn cứ: Ca ngợi người lính không cần xóa đi gian khổ và hi sinh.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Tây Tiến (Quang Dũng, thơ trữ tình); không phải nguyên văn tác phẩm.

Từ nơi xa đơn vị cũ, chủ thể gọi đoàn quân và miền Tây trong nỗi nhớ. Phần đầu lần theo địa danh, dốc núi, sương, mưa, thác và hiểm nguy; người lính mỏi mệt, có người ngã xuống, nhưng kí ức còn giữ hơi cơm và tình cảm nơi dừng chân. Phần tiếp mở sang đêm hội trong doanh trại, tiếng khèn, dáng người cùng khung cảnh sông nước Châu Mộc mờ sương; gian khổ không xóa vẻ tài hoa, rung động của tuổi trẻ. Phần thứ ba tập trung chân dung đoàn binh: ngoại hình tiều tụy đi cùng khí thế mạnh, nỗi mơ Hà Nội đi cùng trách nhiệm chiến đấu. Những nấm mồ xa xứ và việc tiễn người đã mất được nâng lên giọng trang trọng, bi tráng, không che mất hi sinh. Đoạn kết nhắc cuộc ra đi và sự gắn bó không phai với miền đất chiến đấu. Bốn phần được nối bằng hồi tưởng, làm thiên nhiên và con người vừa riêng từng cảnh vừa thống nhất trong tình đồng đội, lí tưởng.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

Hướng phân tích 1. Lời gọi và các địa danh dẫn một mạch nhớ, đưa đường hành quân, nơi dừng chân và chân dung đồng đội về cùng điểm tựa cảm xúc. Bố cục không phải sổ ghi tuyến đường mà là lựa chọn của kí ức.

Hướng phân tích 2. Dốc hiểm, thác dữ được đặt cạnh mưa xa, đêm hội và sông nước mờ sương. Tương phản ấy giữ người lính trong cả gian khổ lẫn khả năng cảm nhận vẻ đẹp.

Hướng phân tích 3. Những nấm mồ xa và cảnh tiễn người hi sinh không bị lược bỏ. Giọng trang trọng nâng mất mát lên tầm lí tưởng, tạo chất bi tráng chứ không biến cuộc chiến thành một chuyến thưởng ngoạn.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Ca ngợi người lính không cần xóa đi gian khổ và hi sinh. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Ca ngợi người lính không cần xóa đi gian khổ và hi sinh.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Có nên đọc mọi hình ảnh lãng mạn như bằng chứng cuộc hành quân không có khó khăn?

    Xem lời giải

    Không. Vẻ hào hoa được đặt bên thiếu thốn và hiểm nguy. Chính sự đồng hiện ấy làm người lính có sức sống tinh thần, thay vì biến hành trình thành một chuyến đi chỉ để thưởng ngoạn.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Tây Tiến.

    Xem lời giải

    Một phát hiện khi đọc Tây Tiến là ca ngợi người lính không cần xóa đi gian khổ và hi sinh. Lời gọi và các địa danh dẫn một mạch nhớ, đưa đường hành quân, nơi dừng chân và chân dung đồng đội về cùng điểm tựa cảm xúc. Bố cục không phải sổ ghi tuyến đường mà là lựa chọn của kí ức. Dốc hiểm, thác dữ được đặt cạnh mưa xa, đêm hội và sông nước mờ sương. Tương phản ấy giữ người lính trong cả gian khổ lẫn khả năng cảm nhận vẻ đẹp. Những nấm mồ xa và cảnh tiễn người hi sinh không bị lược bỏ. Cách hiểu này dựa trên bản tóm lược và chỉ dẫn, không thay thế việc khảo sát câu chữ ở bản tác phẩm hợp pháp.

Ghi nhớ

Ca ngợi người lính không cần xóa đi gian khổ và hi sinh.

Dễ nhầm

  • Có nên đọc mọi hình ảnh lãng mạn như bằng chứng cuộc hành quân không có khó khăn? Không. Vẻ hào hoa được đặt bên thiếu thốn và hiểm nguy. Chính sự đồng hiện ấy làm người lính có sức sống tinh thần, thay vì biến hành trình thành một chuyến đi chỉ để thưởng ngoạn.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Tây Tiến (Quang Dũng, thơ trữ tình); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Từ nơi xa đơn vị cũ, chủ thể gọi đoàn quân và miền Tây trong nỗi nhớ. Phần đầu lần theo địa danh, dốc núi, sương, mưa, thác và hiểm nguy; người lính mỏi mệt, có người ngã xuống, nhưng kí ức còn giữ hơi cơm và tình cảm nơi dừng chân. Phần tiếp mở sang đêm hội trong doanh trại, tiếng khèn, dáng người cùng khung cảnh sông nước Châu Mộc mờ sương; gian khổ không xóa vẻ tài hoa, rung động của tuổi trẻ. Phần thứ ba tập trung chân dung đoàn binh: ngoại hình tiều tụy đi cùng khí thế mạnh, nỗi mơ Hà Nội đi cùng trách nhiệm chiến đấu. Những nấm mồ xa xứ và việc tiễn người đã mất được nâng lên giọng trang trọng, bi tráng, không che mất hi sinh. Đoạn kết nhắc cuộc ra đi và sự gắn bó không phai với miền đất chiến đấu. Bốn phần được nối bằng hồi tưởng, làm thiên nhiên và con người vừa riêng từng cảnh vừa thống nhất trong tình đồng đội, lí tưởng.

    Ba hướng phân tích có căn cứ:

    1. Lời gọi và các địa danh dẫn một mạch nhớ, đưa đường hành quân, nơi dừng chân và chân dung đồng đội về cùng điểm tựa cảm xúc. Bố cục không phải sổ ghi tuyến đường mà là lựa chọn của kí ức.
    2. Dốc hiểm, thác dữ được đặt cạnh mưa xa, đêm hội và sông nước mờ sương. Tương phản ấy giữ người lính trong cả gian khổ lẫn khả năng cảm nhận vẻ đẹp.
    3. Những nấm mồ xa và cảnh tiễn người hi sinh không bị lược bỏ. Giọng trang trọng nâng mất mát lên tầm lí tưởng, tạo chất bi tráng chứ không biến cuộc chiến thành một chuyến thưởng ngoạn.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Tây Tiến theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Ca ngợi người lính không cần xóa đi gian khổ và hi sinh.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn một dữ kiện cụ thể trong hướng phân tích thứ ba và giải thích vì sao dữ kiện ấy nâng đỡ cách hiểu đã nêu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Có nên đọc mọi hình ảnh lãng mạn như bằng chứng cuộc hành quân không có khó khăn?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Ca ngợi người lính không cần xóa đi gian khổ và hi sinh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Tây Tiến rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Tây Tiến; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay