Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 2. Những thế giới thơ

Bài thơ số 28

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm thơ trữ tình trong Bài thơ số 28.
  • Phân tích có căn cứ: Yêu thương không đồng nghĩa sở hữu hay hiểu hết người khác một lần cho xong.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Bài thơ số 28 (Rabindranath Tagore, thơ trữ tình); không phải nguyên văn tác phẩm.

Bài thơ mở từ ánh nhìn băn khoăn của người yêu muốn đi sâu vào tâm hồn người nói. Người nói đã mở lòng mà vẫn nhận thấy sự hiểu biết không vì thế thành trọn vẹn. Chuỗi giả định tiếp theo thử xem đời mình như viên ngọc hay đóa hoa: nếu chỉ là vật hữu hạn, người nói có thể chia ra, trao tặng cho người yêu. Nhưng đời sống lại là trái tim có chiều sâu không đo hết; người được yêu có vị trí quan trọng mà vẫn không thể biết mọi ranh giới bên trong. Bài thơ tiếp tục giả định trái tim chỉ chứa niềm vui hoặc đau buồn thì biểu hiện nụ cười, nước mắt có thể giúp đọc ra. Kết luận bác bỏ sự đơn giản ấy: trái tim là tình yêu, có vui buồn, nhu cầu và sự phong phú không cùng. Khoảng cách gần gũi nhất vẫn không xóa hết bí ẩn. Lời đối thoại giữ đồng thời khát vọng dâng hiến, mong thấu hiểu và tôn trọng chiều sâu người khác.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

Hướng phân tích 1. Các giả định viên ngọc, đóa hoa dựng những vật có thể chia hoặc trao; sau đó trái tim làm giới hạn ấy không còn đủ. Cấu trúc so sánh giúp một ý niệm trừu tượng trở nên có đường đi.

Hướng phân tích 2. Giả sử chỉ vui hoặc chỉ đau, cảm xúc có thể đọc qua nụ cười hay nước mắt. Tình yêu lại chứa nhiều trạng thái, nên không thể giản lược nó vào một dấu hiệu bên ngoài.

Hướng phân tích 3. Lời hướng tới người yêu giữ suy tư trong một quan hệ gần gũi. Nhận ra không thể biết hết không phải khước từ giao tiếp, mà làm hành trình thấu hiểu tiếp tục với sự tôn trọng.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Yêu thương không đồng nghĩa sở hữu hay hiểu hết người khác một lần cho xong. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Yêu thương không đồng nghĩa sở hữu hay hiểu hết người khác một lần cho xong.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Nhận ra sự bí ẩn của tình yêu có phải từ bỏ nỗ lực thấu hiểu không?

    Xem lời giải

    Không. Giới hạn nhận thức làm hành trình tìm hiểu tiếp tục. Tác phẩm giữ cả mong muốn mở lòng và sự tôn trọng một chiều sâu chưa thể biết hết.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Bài thơ số 28.

    Xem lời giải

    Một phát hiện khi đọc Bài thơ số 28 là yêu thương không đồng nghĩa sở hữu hay hiểu hết người khác một lần cho xong. Các giả định viên ngọc, đóa hoa dựng những vật có thể chia hoặc trao; sau đó trái tim làm giới hạn ấy không còn đủ. Cấu trúc so sánh giúp một ý niệm trừu tượng trở nên có đường đi. Giả sử chỉ vui hoặc chỉ đau, cảm xúc có thể đọc qua nụ cười hay nước mắt. Tình yêu lại chứa nhiều trạng thái, nên không thể giản lược nó vào một dấu hiệu bên ngoài. Lời hướng tới người yêu giữ suy tư trong một quan hệ gần gũi. Cách hiểu này dựa trên bản tóm lược và chỉ dẫn, không thay thế việc khảo sát câu chữ ở bản tác phẩm hợp pháp.

Ghi nhớ

Yêu thương không đồng nghĩa sở hữu hay hiểu hết người khác một lần cho xong.

Dễ nhầm

  • Nhận ra sự bí ẩn của tình yêu có phải từ bỏ nỗ lực thấu hiểu không? Không. Giới hạn nhận thức làm hành trình tìm hiểu tiếp tục. Tác phẩm giữ cả mong muốn mở lòng và sự tôn trọng một chiều sâu chưa thể biết hết.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Bài thơ số 28 (Rabindranath Tagore, thơ trữ tình); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Bài thơ mở từ ánh nhìn băn khoăn của người yêu muốn đi sâu vào tâm hồn người nói. Người nói đã mở lòng mà vẫn nhận thấy sự hiểu biết không vì thế thành trọn vẹn. Chuỗi giả định tiếp theo thử xem đời mình như viên ngọc hay đóa hoa: nếu chỉ là vật hữu hạn, người nói có thể chia ra, trao tặng cho người yêu. Nhưng đời sống lại là trái tim có chiều sâu không đo hết; người được yêu có vị trí quan trọng mà vẫn không thể biết mọi ranh giới bên trong. Bài thơ tiếp tục giả định trái tim chỉ chứa niềm vui hoặc đau buồn thì biểu hiện nụ cười, nước mắt có thể giúp đọc ra. Kết luận bác bỏ sự đơn giản ấy: trái tim là tình yêu, có vui buồn, nhu cầu và sự phong phú không cùng. Khoảng cách gần gũi nhất vẫn không xóa hết bí ẩn. Lời đối thoại giữ đồng thời khát vọng dâng hiến, mong thấu hiểu và tôn trọng chiều sâu người khác.

    Ba hướng phân tích có căn cứ:

    1. Các giả định viên ngọc, đóa hoa dựng những vật có thể chia hoặc trao; sau đó trái tim làm giới hạn ấy không còn đủ. Cấu trúc so sánh giúp một ý niệm trừu tượng trở nên có đường đi.
    2. Giả sử chỉ vui hoặc chỉ đau, cảm xúc có thể đọc qua nụ cười hay nước mắt. Tình yêu lại chứa nhiều trạng thái, nên không thể giản lược nó vào một dấu hiệu bên ngoài.
    3. Lời hướng tới người yêu giữ suy tư trong một quan hệ gần gũi. Nhận ra không thể biết hết không phải khước từ giao tiếp, mà làm hành trình thấu hiểu tiếp tục với sự tôn trọng.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Bài thơ số 28 theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Yêu thương không đồng nghĩa sở hữu hay hiểu hết người khác một lần cho xong.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn một dữ kiện cụ thể trong hướng phân tích thứ ba và giải thích vì sao dữ kiện ấy nâng đỡ cách hiểu đã nêu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Nhận ra sự bí ẩn của tình yêu có phải từ bỏ nỗ lực thấu hiểu không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Yêu thương không đồng nghĩa sở hữu hay hiểu hết người khác một lần cho xong.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Bài thơ số 28 rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Bài thơ số 28; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay