Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 2. Những thế giới thơ

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được thế giới nghệ thuật, tượng trưng, liên tưởng và nhịp vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Thế giới nghệ thuật. Hệ thống hình ảnh, không gian, thời gian và giọng điệu được tổ chức trong tác phẩm. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Tượng trưng. Cách hình ảnh gợi tầng nghĩa rộng hơn vật được gọi tên, cần đọc trong hệ thống. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Liên tưởng và nhịp. Sự nối kết hình ảnh cùng cách tổ chức dòng, âm và khoảng ngắt dẫn vận động cảm xúc. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Thơ luyện tập nguyên gốc:
“Dưới cây, chiếc bóng ngồi chờ
Người đi mang nắng về bờ bên kia
Một trang vở mở giữa trưa
Tiếng ve khâu nốt mùa chưa gọi thành.”

Phân tích hoàn chỉnh: Bóng chờ, nắng được mang đi và tiếng ve khâu mùa là các liên tưởng chứ không phải thao tác vật lí. Chúng nối chờ đợi với thời gian tuổi học trò; muốn nhận định về biểu tượng phải đọc cả hệ hình ảnh, không mã hóa từng từ một cách tùy ý.

Sản phẩm vận dụng hoàn chỉnh:
Bài thơ tổ chức một khoảng trưa có cây, bóng, nắng, trang vở và tiếng ve. Hình ảnh bóng ngồi chờ nhân hóa một dáng vô tri, làm sự vắng người vẫn có cảm giác mong đợi. Tiếng ve khâu mùa nối âm thanh với một động tác tạo liên tưởng về thời gian học trò đang được gom lại. Cách đặt trang vở giữa các hình ảnh thiên nhiên khiến không gian bên ngoài gắn với đời sống người học. Tôi nối các hình ảnh thay vì giải riêng từng từ, vì không có dữ kiện xác định người đi là ai hoặc cuộc chia tay nào đã xảy ra.

Khái niệm chính

Thế giới nghệ thuật
Hệ thống hình ảnh, không gian, thời gian và giọng điệu được tổ chức trong tác phẩm.
Tượng trưng
Cách hình ảnh gợi tầng nghĩa rộng hơn vật được gọi tên, cần đọc trong hệ thống.
Liên tưởng và nhịp
Sự nối kết hình ảnh cùng cách tổ chức dòng, âm và khoảng ngắt dẫn vận động cảm xúc.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết phiếu phân tích 4–6 câu về hệ hình ảnh và nhịp cảm xúc của bài thơ luyện tập; nêu một giới hạn diễn giải.

    Xem lời giải

    Bài thơ tổ chức một khoảng trưa có cây, bóng, nắng, trang vở và tiếng ve. Hình ảnh bóng ngồi chờ nhân hóa một dáng vô tri, làm sự vắng người vẫn có cảm giác mong đợi. Tiếng ve khâu mùa nối âm thanh với một động tác tạo liên tưởng về thời gian học trò đang được gom lại. Cách đặt trang vở giữa các hình ảnh thiên nhiên khiến không gian bên ngoài gắn với đời sống người học. Tôi nối các hình ảnh thay vì giải riêng từng từ, vì không có dữ kiện xác định người đi là ai hoặc cuộc chia tay nào đã xảy ra.

Ghi nhớ

Thế giới nghệ thuật → Tượng trưng → Liên tưởng và nhịp: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Thơ luyện tập nguyên gốc:
    “Dưới cây, chiếc bóng ngồi chờ
    Người đi mang nắng về bờ bên kia
    Một trang vở mở giữa trưa
    Tiếng ve khâu nốt mùa chưa gọi thành.”

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Thế giới nghệ thuật” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết phiếu phân tích 4–6 câu về hệ hình ảnh và nhịp cảm xúc của bài thơ luyện tập; nêu một giới hạn diễn giải.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay