Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 2. Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được cấu tứ, hình ảnh thơ, chủ thể trữ tình vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Cấu tứ. Cách tổ chức mạch cảm xúc và ý tưởng thành một chỉnh thể. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Hình ảnh thơ. Hình thức cảm tính gợi ra sự vật và chiều ý nghĩa trong lời thơ. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Chủ thể trữ tình. Tiếng nói bộc lộ cảm xúc trong tác phẩm, không đồng nhất giản đơn với tiểu sử. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Bài thơ luyện tập nguyên gốc: “Bến chiều khép một mái chèo / Tiếng con gọi mẹ bắc qua dòng đầy / Mai thuyền lại ghé nơi này / Còn câu gọi nhỏ ở ngay trong lòng.”

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Bài thơ đi từ cảnh bến chiều đến tiếng con gọi mẹ rồi trở về điều còn lại trong lòng. Mái chèo thuộc cảnh sông nước, còn tiếng gọi được hình dung như có thể bắc cầu qua dòng. Nhờ liên tưởng ấy, âm thanh nối không gian xa cách với tình cảm gần gũi. Dù lời thơ hướng tới ngày mai thuyền trở lại, tiếng gọi đã lưu ở hiện tại nội tâm. Tôi sắp đoạn theo đường từ cảnh đến cảm xúc để làm rõ cấu tứ; không suy từ vài dòng thành một câu chuyện đoàn tụ chưa được kể.

Tứ thơ, tượng trưng và ngôn ngữ văn học

Cấu tứ là cách hình dung và tổ chức đường phát triển của bài; tứ thơ là ý – hình tượng kết tinh từ cách tổ chức ấy. Chẳng hạn tiếng gọi như chiếc cầu trong bài nguyên gốc nối cảnh sông với tình mẹ con; chỉ liệt kê thuyền, bến, tiếng gọi chưa chỉ ra tứ.

Yếu tố tượng trưng xuất hiện khi hình ảnh cụ thể mở ra tầng nghĩa vượt việc tả vật. Cần đi từ nghĩa tả thực, qua các hình ảnh lân cận và toàn mạch cảm xúc để lí giải, không tra một biểu tượng như mã cố định cho mọi bài. Ngôn ngữ văn học dùng ngôn ngữ chung nhưng tổ chức theo dụng ý riêng, giàu tạo hình, biểu cảm, đa nghĩa. Với âm thanh, vần, nhịp phải có câu thơ thực sự; bản diễn ý văn xuôi chỉ hỗ trợ đọc nội dung và quan hệ hình ảnh.

Khái niệm chính

Cấu tứ
Cách tổ chức mạch cảm xúc và ý tưởng thành một chỉnh thể.
Hình ảnh thơ
Hình thức cảm tính gợi ra sự vật và chiều ý nghĩa trong lời thơ.
Chủ thể trữ tình
Tiếng nói bộc lộ cảm xúc trong tác phẩm, không đồng nhất giản đơn với tiểu sử.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Bài thơ đi từ cảnh bến chiều đến tiếng con gọi mẹ rồi trở về điều còn lại trong lòng. Mái chèo thuộc cảnh sông nước, còn tiếng gọi được hình dung như có thể bắc cầu qua dòng. Nhờ liên tưởng ấy, âm thanh nối không gian xa cách với tình cảm gần gũi. Dù lời thơ hướng tới ngày mai thuyền trở lại, tiếng gọi đã lưu ở hiện tại nội tâm. Tôi sắp đoạn theo đường từ cảnh đến cảm xúc để làm rõ cấu tứ; không suy từ vài dòng thành một câu chuyện đoàn tụ chưa được kể.

Ghi nhớ

Cấu tứ → Hình ảnh thơ → Chủ thể trữ tình: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Bài thơ luyện tập nguyên gốc: “Bến chiều khép một mái chèo / Tiếng con gọi mẹ bắc qua dòng đầy / Mai thuyền lại ghé nơi này / Còn câu gọi nhỏ ở ngay trong lòng.”

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Cấu tứ” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết đoạn phân tích cấu tứ và một hình ảnh của bài thơ nguyên gốc; dùng ít nhất hai chặng trong mạch bài và giải thích cách tổ chức đoạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay