Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 2. Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình

Tràng giang

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm thơ trữ tình trong Tràng giang.
  • Phân tích có căn cứ: Cảnh rộng không tự động tạo cảm giác tự do; trong bài nó làm nổi bật nhu cầu gắn bó.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Tràng giang (Huy Cận, thơ trữ tình); không phải nguyên văn tác phẩm.

Trước không gian sông nước rộng lớn, chủ thể cảm thấy nhỏ bé và cô đơn. Những vật thể trôi dạt, những bờ bãi xa cách và khoảng trời cao mở nhiều chiều không gian. Nỗi nhớ quê không cần một tác nhân ngoại cảnh quen thuộc mới xuất hiện; nó đã có sẵn trong tâm thế người nhìn.

Hồ sơ hình ảnh: cành củi khô, những dải bèo, thuyền và nước chia hướng; bờ xa thiếu đò, cầu; phía cao có mây và cánh chim lúc chiều. Cuối mạch nhìn là nỗi nhớ quê dù không cần khói chiều gợi ra.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

1. Phân tích từ dữ kiện. Cành củi khô và những dải bèo trôi được đặt trong sông dài, trời rộng. Tương phản giữa vật nhỏ lênh đênh và không gian nhiều chiều làm sự sống có vẻ thiếu điểm tựa; cảnh rộng không đồng nghĩa với tâm thế tự do.

2. Phân tích từ dữ kiện. Thuyền và nước gợi chia lìa; không có chuyến đò ngang hay chiếc cầu nối bờ. Những dấu hiệu thiếu giao kết cùng hướng về một nhu cầu gặp gỡ không được đáp ứng, khiến nỗi cô đơn có cấu trúc hình ảnh cụ thể.

3. Phân tích từ dữ kiện. Mây cao, cánh chim chiều và ý nhớ quê gợi một nền thi liệu quen thuộc của thơ xưa, nhưng cành củi khô trôi dạt là vật rất đời thường. Sự đặt cạnh này đem nỗi buồn từ chiều sâu văn hóa đến thân phận bé nhỏ trước mắt; không cần sao chép câu thơ mới chỉ ra được sự kết hợp.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Cảnh rộng không tự động tạo cảm giác tự do; trong bài nó làm nổi bật nhu cầu gắn bó. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Cảnh rộng không tự động tạo cảm giác tự do; trong bài nó làm nổi bật nhu cầu gắn bó.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Có thể đồng nhất chủ thể trữ tình với mọi chi tiết tiểu sử tác giả không?

    Xem lời giải

    Không. Tiểu sử giúp hiểu bối cảnh, nhưng nhận định về cảm xúc phải xuất phát từ tổ chức hình ảnh và giọng điệu. Cảnh chia lìa cho phép nói về cô đơn, chưa đủ để dựng một sự kiện đời tư cụ thể.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Tràng giang.

    Xem lời giải

    Trong Tràng giang, cảnh rộng không tự động tạo cảm giác tự do; trong bài nó làm nổi bật nhu cầu gắn bó. Cành củi khô và những dải bèo trôi được đặt trong sông dài, trời rộng. Tương phản giữa vật nhỏ lênh đênh và không gian nhiều chiều làm sự sống có vẻ thiếu điểm tựa; cảnh rộng không đồng nghĩa với tâm thế tự do. Thuyền và nước gợi chia lìa; không có chuyến đò ngang hay chiếc cầu nối bờ. Những dấu hiệu thiếu giao kết cùng hướng về một nhu cầu gặp gỡ không được đáp ứng, khiến nỗi cô đơn có cấu trúc hình ảnh cụ thể. Đây là cách hiểu từ các dữ kiện trong hồ sơ diễn ý, không phải bản chép nguyên tác. Muốn khẳng định thêm về câu chữ hoặc toàn tác phẩm cần đối chiếu nguồn tương ứng.

Ghi nhớ

Cảnh rộng không tự động tạo cảm giác tự do; trong bài nó làm nổi bật nhu cầu gắn bó.

Dễ nhầm

  • Có thể đồng nhất chủ thể trữ tình với mọi chi tiết tiểu sử tác giả không? Không. Tiểu sử giúp hiểu bối cảnh, nhưng nhận định về cảm xúc phải xuất phát từ tổ chức hình ảnh và giọng điệu. Cảnh chia lìa cho phép nói về cô đơn, chưa đủ để dựng một sự kiện đời tư cụ thể.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Tràng giang (Huy Cận, thơ trữ tình); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Trước không gian sông nước rộng lớn, chủ thể cảm thấy nhỏ bé và cô đơn. Những vật thể trôi dạt, những bờ bãi xa cách và khoảng trời cao mở nhiều chiều không gian. Nỗi nhớ quê không cần một tác nhân ngoại cảnh quen thuộc mới xuất hiện; nó đã có sẵn trong tâm thế người nhìn.

    Hồ sơ hình ảnh: cành củi khô, những dải bèo, thuyền và nước chia hướng; bờ xa thiếu đò, cầu; phía cao có mây và cánh chim lúc chiều. Cuối mạch nhìn là nỗi nhớ quê dù không cần khói chiều gợi ra.

    Hồ sơ ba dấu hiệu:

    1. Không gian mở rộng tương phản sự sống bé nhỏ.
    2. hình ảnh chia lìa tổ chức cảm giác thiếu giao kết.
    3. thi liệu cổ điển gặp những chi tiết đời thường tạo một nỗi buồn hiện đại.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Tràng giang theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Cảnh rộng không tự động tạo cảm giác tự do; trong bài nó làm nổi bật nhu cầu gắn bó.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn dấu hiệu thứ ba trong hồ sơ và giải thích tác dụng của nó bằng ít nhất một dữ kiện cụ thể. Không chỉ nhắc lại tên thủ pháp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Có thể đồng nhất chủ thể trữ tình với mọi chi tiết tiểu sử tác giả không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Cảnh rộng không tự động tạo cảm giác tự do; trong bài nó làm nổi bật nhu cầu gắn bó.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Tràng giang rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Tràng giang; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay