Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 2. Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được cấu tứ, hình ảnh thơ, chủ thể trữ tình vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Cấu tứ. Cách tổ chức mạch cảm xúc và ý tưởng thành một chỉnh thể. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Hình ảnh thơ. Hình thức cảm tính gợi ra sự vật và chiều ý nghĩa trong lời thơ. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Chủ thể trữ tình. Tiếng nói bộc lộ cảm xúc trong tác phẩm, không đồng nhất giản đơn với tiểu sử. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Bảng tự kiểm: Với mỗi văn bản, ghi thể loại, dữ kiện trung tâm, dấu hiệu hình thức và một nhận định có thể chứng minh. Khi so sánh, dùng cùng tiêu chí nhưng không ép các thể loại khác nhau vào cùng cách đọc.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Nhớ đồng (Tố Hữu, thơ trữ tình): Từ cảnh tù ngục, chủ thể trữ tình nhớ không gian đồng quê, người lao động và cuộc sống tự do. Mạch hồi tưởng không dừng ở phong cảnh mà gắn với con đường đến lí tưởng cách mạng. Sự trở đi trở lại của nỗi nhớ làm khoảng cách giữa nơi giam hãm và thế giới bên ngoài thêm rõ.

Tiếng hò ngoài nhà giam khơi nhớ đồng, người cày, tay gieo hạt, mẹ và người thân. Các lượt cảm thán về buổi trưa cô quạnh cùng những lượt hỏi tìm trở lại, xen hồi tưởng lúc còn băn khoăn và lúc tìm thấy lí tưởng.

Tràng giang (Huy Cận, thơ trữ tình): Trước không gian sông nước rộng lớn, chủ thể cảm thấy nhỏ bé và cô đơn. Những vật thể trôi dạt, những bờ bãi xa cách và khoảng trời cao mở nhiều chiều không gian. Nỗi nhớ quê không cần một tác nhân ngoại cảnh quen thuộc mới xuất hiện; nó đã có sẵn trong tâm thế người nhìn.

Hồ sơ hình ảnh: cành củi khô, những dải bèo, thuyền và nước chia hướng; bờ xa thiếu đò, cầu; phía cao có mây và cánh chim lúc chiều. Cuối mạch nhìn là nỗi nhớ quê dù không cần khói chiều gợi ra.

Con đường mùa đông (A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin, thơ trữ tình): Một người đang trên hành trình giữa cảnh mùa đông đơn điệu nghe tiếng nhạc ngựa và bài hát của người đánh xe. Cảm giác buồn và mỏi được đan với hình dung gặp người thương bên mái ấm. Hành trình thực tiếp diễn, còn mong đợi giúp nhân vật vượt qua sự lạnh vắng.

Người đi xe tam mã nghe lục lạc và xà ích hát, bên ngoài không thấy mái lều hay ánh lửa. Anh hình dung ngày mai gặp Nhi-na bên lò sưởi rồi trở lại cảm giác đường đi buồn vắng.

Tình huống vận dụng:
Bài thơ luyện tập nguyên gốc: “Bến chiều khép một mái chèo / Tiếng con gọi mẹ bắc qua dòng đầy / Mai thuyền lại ghé nơi này / Còn câu gọi nhỏ ở ngay trong lòng.”

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Bài thơ đi từ cảnh bến chiều đến tiếng con gọi mẹ rồi trở về điều còn lại trong lòng. Mái chèo thuộc cảnh sông nước, còn tiếng gọi được hình dung như có thể bắc cầu qua dòng. Nhờ liên tưởng ấy, âm thanh nối không gian xa cách với tình cảm gần gũi. Dù lời thơ hướng tới ngày mai thuyền trở lại, tiếng gọi đã lưu ở hiện tại nội tâm. Tôi sắp đoạn theo đường từ cảnh đến cảm xúc để làm rõ cấu tứ; không suy từ vài dòng thành một câu chuyện đoàn tụ chưa được kể.

Hệ thống hóa toàn bài hoặc học kì

Bảng hệ thống hóa nguyên gốc:

Văn bảnĐịnh vị theo hồ sơDấu hiệu và tác dụng cần nhớ
Nhớ đồngTố Hữu, thơ trữ tìnhTiếng hò từ bên ngoài khơi dậy những cánh đồng, luống cày và xóm nhà trong kí ức của người tù. Không gian giam giữ càng hẹp thì thế giới hồi tưởng càng đáng quý; cảnh quê mang ý nghĩa của cuộc sống đang bị cách biệt.
Tràng giangHuy Cận, thơ trữ tìnhCành củi khô và những dải bèo trôi được đặt trong sông dài, trời rộng. Tương phản giữa vật nhỏ lênh đênh và không gian nhiều chiều làm sự sống có vẻ thiếu điểm tựa; cảnh rộng không đồng nghĩa với tâm thế tự do.
Con đường mùa đôngA-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin, thơ trữ tìnhXe tam mã vẫn đi giữa tuyết, người đi nghe lục lạc lặp đều và bài ca khi vui khi buồn của xà ích. Âm thanh không xóa được khoảng trống thiếu mái nhà, ánh lửa; nó làm rõ một con người đang tự tìm chỗ dựa tinh thần trên đường xa.
Thời gianVăn Cao, thơ tự doLá khô và kỉ niệm rơi xuống lòng giếng cạn diễn tả sự hao hụt, sau đó thơ và âm nhạc lại mang sức sống bền xanh. Bước chuyển đặt hai chiều mất mát và gìn giữ cạnh nhau, tạo trục đối lập cho toàn bài.

Khi vận dụng, tôi nêu dữ kiện trước rồi giải thích cách tổ chức; không dùng một thể loại làm khuôn duy nhất cho tất cả. Các nhận xét về âm luật cần nguyên tác, không suy từ bản diễn ý.

Khái niệm chính

Cấu tứ
Cách tổ chức mạch cảm xúc và ý tưởng thành một chỉnh thể.
Hình ảnh thơ
Hình thức cảm tính gợi ra sự vật và chiều ý nghĩa trong lời thơ.
Chủ thể trữ tình
Tiếng nói bộc lộ cảm xúc trong tác phẩm, không đồng nhất giản đơn với tiểu sử.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Bài thơ đi từ cảnh bến chiều đến tiếng con gọi mẹ rồi trở về điều còn lại trong lòng. Mái chèo thuộc cảnh sông nước, còn tiếng gọi được hình dung như có thể bắc cầu qua dòng. Nhờ liên tưởng ấy, âm thanh nối không gian xa cách với tình cảm gần gũi. Dù lời thơ hướng tới ngày mai thuyền trở lại, tiếng gọi đã lưu ở hiện tại nội tâm. Tôi sắp đoạn theo đường từ cảnh đến cảm xúc để làm rõ cấu tứ; không suy từ vài dòng thành một câu chuyện đoàn tụ chưa được kể.

Ghi nhớ

Cấu tứ → Hình ảnh thơ → Chủ thể trữ tình: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Nhớ đồng (Tố Hữu, thơ trữ tình): Từ cảnh tù ngục, chủ thể trữ tình nhớ không gian đồng quê, người lao động và cuộc sống tự do. Mạch hồi tưởng không dừng ở phong cảnh mà gắn với con đường đến lí tưởng cách mạng. Sự trở đi trở lại của nỗi nhớ làm khoảng cách giữa nơi giam hãm và thế giới bên ngoài thêm rõ.

    Tiếng hò ngoài nhà giam khơi nhớ đồng, người cày, tay gieo hạt, mẹ và người thân. Các lượt cảm thán về buổi trưa cô quạnh cùng những lượt hỏi tìm trở lại, xen hồi tưởng lúc còn băn khoăn và lúc tìm thấy lí tưởng.

    Tràng giang (Huy Cận, thơ trữ tình): Trước không gian sông nước rộng lớn, chủ thể cảm thấy nhỏ bé và cô đơn. Những vật thể trôi dạt, những bờ bãi xa cách và khoảng trời cao mở nhiều chiều không gian. Nỗi nhớ quê không cần một tác nhân ngoại cảnh quen thuộc mới xuất hiện; nó đã có sẵn trong tâm thế người nhìn.

    Hồ sơ hình ảnh: cành củi khô, những dải bèo, thuyền và nước chia hướng; bờ xa thiếu đò, cầu; phía cao có mây và cánh chim lúc chiều. Cuối mạch nhìn là nỗi nhớ quê dù không cần khói chiều gợi ra.

    Con đường mùa đông (A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin, thơ trữ tình): Một người đang trên hành trình giữa cảnh mùa đông đơn điệu nghe tiếng nhạc ngựa và bài hát của người đánh xe. Cảm giác buồn và mỏi được đan với hình dung gặp người thương bên mái ấm. Hành trình thực tiếp diễn, còn mong đợi giúp nhân vật vượt qua sự lạnh vắng.

    Người đi xe tam mã nghe lục lạc và xà ích hát, bên ngoài không thấy mái lều hay ánh lửa. Anh hình dung ngày mai gặp Nhi-na bên lò sưởi rồi trở lại cảm giác đường đi buồn vắng.

    Tình huống vận dụng:
    Bài thơ luyện tập nguyên gốc: “Bến chiều khép một mái chèo / Tiếng con gọi mẹ bắc qua dòng đầy / Mai thuyền lại ghé nơi này / Còn câu gọi nhỏ ở ngay trong lòng.”

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Thời gian (Văn Cao, thơ tự do); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Chủ thể nhìn thời gian qua sự phai tàn của sự vật và kí ức. Đối diện dòng hao mòn ấy, thơ, âm nhạc và tình yêu được cảm nhận như những giá trị có sức bền riêng. Bài thơ ngắn tạo bước ngoặt từ mất mát sang khẳng định, không phải một phép đo vật lí về thời gian.

    Diễn ý hình ảnh: lá khô; kỉ niệm như sỏi rơi trong giếng cạn; sau đó câu thơ, bài hát còn sức sống xanh, còn đôi mắt người yêu như giếng có nước. Hai phần đổi từ hao mòn sang bền sống.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    So sánh cách đặt vấn đề trong Nhớ đồng và Tràng giang. Nêu một điểm có thể đặt cạnh nhau và một khác biệt; không chỉ kể hai bản tóm tắt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chọn Nhớ đồng hoặc Tràng giang, nêu một cách hiểu dễ sai và sửa bằng dữ kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành bảng hệ thống hóa các văn bản trong hồ sơ: ghi định vị thể loại, một dữ kiện và tác dụng của cách tổ chức. Sau bảng, giải thích một nguyên tắc đọc giúp tránh nhầm giữa các thể loại; không chỉ ghi tên thủ pháp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đối chiếu hai khái niệm đầu: chúng khác nhau thế nào khi áp dụng vào tình huống?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Nêu một kết luận mà ngữ liệu chưa cho phép khẳng định. Giải thích cần bổ sung loại dữ liệu nào.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết ba câu tự đánh giá sản phẩm: một điểm đạt, một điểm cần sửa, một thao tác sửa cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Vận dụng tình huống: viết một lời giải thích ngắn cho người chưa biết ba khái niệm; không dùng thuật ngữ để giải thích vòng quanh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay