Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 2. Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình

Thực hành tiếng Việt: Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được kết hợp bất thường, hiệu quả biểu đạt, chuẩn mực ngữ cảnh vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Kết hợp bất thường. Cách kết hợp từ lệch thói quen để tạo liên tưởng có thể giải thích từ ngữ cảnh. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Hiệu quả biểu đạt. Ý nghĩa, cảm xúc do lựa chọn ngôn từ tạo ra, không phải cứ khác lạ là có giá trị. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Chuẩn mực ngữ cảnh. Yêu cầu diễn đạt thay đổi theo thể loại và mục đích giao tiếp. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Hai câu nguyên gốc: A. “Chiều nay, sân trường im.” B. “Chiều nay, sân trường im xanh.” Người viết B muốn gắn yên tĩnh với màu tán cây phủ sân.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Câu A cho biết sân trường ít tiếng động theo cảm nhận của người nói. Câu B thêm màu xanh của tán cây vào trạng thái im, tạo một liên tưởng chéo giác quan. Tôi chọn B cho đoạn văn tả cảm giác yên mát vì nó gắn âm thanh với màu sắc. Với báo cáo, tôi viết “Sân trường yên tĩnh dưới tán cây xanh”, không biến im xanh thành đơn vị đo. Hai cách diễn đạt khác nhau do mục đích giao tiếp, không phải vì A luôn kém nghệ thuật hay B luôn sai.

Khái niệm chính

Kết hợp bất thường
Cách kết hợp từ lệch thói quen để tạo liên tưởng có thể giải thích từ ngữ cảnh.
Hiệu quả biểu đạt
Ý nghĩa, cảm xúc do lựa chọn ngôn từ tạo ra, không phải cứ khác lạ là có giá trị.
Chuẩn mực ngữ cảnh
Yêu cầu diễn đạt thay đổi theo thể loại và mục đích giao tiếp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Câu A cho biết sân trường ít tiếng động theo cảm nhận của người nói. Câu B thêm màu xanh của tán cây vào trạng thái im, tạo một liên tưởng chéo giác quan. Tôi chọn B cho đoạn văn tả cảm giác yên mát vì nó gắn âm thanh với màu sắc. Với báo cáo, tôi viết “Sân trường yên tĩnh dưới tán cây xanh”, không biến im xanh thành đơn vị đo. Hai cách diễn đạt khác nhau do mục đích giao tiếp, không phải vì A luôn kém nghệ thuật hay B luôn sai.

Ghi nhớ

Kết hợp bất thường → Hiệu quả biểu đạt → Chuẩn mực ngữ cảnh: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Hai câu nguyên gốc: A. “Chiều nay, sân trường im.” B. “Chiều nay, sân trường im xanh.” Người viết B muốn gắn yên tĩnh với màu tán cây phủ sân.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Kết hợp bất thường” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết đoạn 4–6 câu đối chiếu A và B rồi chọn một câu cho văn bản cảm nhận, một cách diễn đạt cho báo cáo; giải thích lựa chọn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay