Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 1. Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể

Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả)

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được luận điểm trung tâm, phân tích bằng chứng, phản biện có căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Luận điểm trung tâm. Ý kiến định hướng toàn bài và có thể được kiểm tra bằng lí lẽ, dẫn chứng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phân tích bằng chứng. Giải thích vì sao chi tiết hỗ trợ luận điểm, thay vì chỉ kể hoặc liệt kê. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phản biện có căn cứ. Xem cách hiểu khác, chấp nhận phần hợp lí và chỉ rõ giới hạn. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Quy trình viết: xác định mục đích và người đọc; lập dàn ý theo vấn đề; viết bản hoàn chỉnh; rà soát sự gắn bó giữa luận điểm, chứng cứ và kết luận. Không chép mẫu như bài của mình.

Thực hành có hướng dẫn

Đề viết: Nghệ thuật kể chuyện trong Vợ nhặt

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Giữa nạn đói năm 1945, Tràng đưa một người phụ nữ xa lạ về làm vợ. Bà cụ Tứ bất ngờ, rồi đón nhận con dâu trong thương cảm và lo âu. Buổi sáng sau ngày cưới, căn nhà được thu dọn; bữa ăn nghèo vẫn chứa lời hướng về tương lai. Cuối truyện, trong suy nghĩ của Tràng xuất hiện đoàn người đi phá kho thóc và lá cờ đỏ.

Cuộc kết đôi bắt đầu sau lần gặp có bốn bát bánh đúc. Sáng hôm sau Tràng thấy gắn bó với nhà và có bổn phận lo cho gia đình. Bà cụ Tứ bàn chuyện mua gà; cháo hết, cả nhà phải ăn cám trong im lặng.

Dàn ý có dữ kiện: Mở: định vị Kim Lân, Vợ nhặt và luận điểm kể chuyện đặt hi vọng trong cái đói. Thân 1: tình huống kết đôi giữa nạn đói, ngỡ ngàng và nguy cơ sống còn. Thân 2: dịch điểm nhìn Tràng – bà cụ Tứ, niềm vui và lo lắng. Thân 3: dọn nhà đối lập bữa cám, ý thức trách nhiệm chưa xóa thiếu đói. Kết: hình ảnh lá cờ mở hướng đổi thay, không coi cuộc sống đã sung túc.

Khái niệm chính

Luận điểm trung tâm
Ý kiến định hướng toàn bài và có thể được kiểm tra bằng lí lẽ, dẫn chứng.
Phân tích bằng chứng
Giải thích vì sao chi tiết hỗ trợ luận điểm, thay vì chỉ kể hoặc liệt kê.
Phản biện có căn cứ
Xem cách hiểu khác, chấp nhận phần hợp lí và chỉ rõ giới hạn.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết trọn bài: Nghệ thuật kể chuyện trong Vợ nhặt

    Xem lời giải

    Trong Vợ nhặt, Kim Lân đặt một cuộc kết đôi vào giữa nạn đói, khiến việc tưởng như mở đầu hạnh phúc đồng thời phơi bày sự mong manh của sự sống. Sức thuyết phục của truyện không chỉ nằm ở sự kiện Tràng có vợ mà còn ở cách nhà văn tổ chức người nhìn và nhịp kể.

    Trước hết, tình huống bất thường buộc cả nhân vật lẫn người đọc phải đặt câu hỏi về khả năng sống. Một gia đình được hình thành đúng lúc miếng ăn trở thành vấn đề sống còn. Nếu chỉ kể việc cưới xin như một niềm vui độc lập, ta sẽ không hiểu được sự pha trộn giữa ngỡ ngàng, thương cảm và lo lắng trong cuộc đón nhận nàng dâu mới.

    Tiếp đó, điểm nhìn không đóng kín ở Tràng. Qua sự đón nhận của bà cụ Tứ, sự kiện có thêm chiều sâu của một người mẹ hiểu cảnh nghèo mà vẫn không nỡ khước từ người đang cần chỗ dựa. Việc đặt các cảm nhận cạnh nhau giúp lòng thương hiện lên như một lựa chọn trong khó khăn, không phải một khẩu hiệu được nói từ bên ngoài câu chuyện.

    Buổi sáng sau ngày cưới và việc thu dọn nhà tạo một thay đổi nhỏ nhưng có ý nghĩa. Không gian sống được chăm sóc tương ứng với ý thức gắn bó của con người. Tuy nhiên, bữa ăn thiếu thốn vẫn giữ câu chuyện trong thực tại đói nghèo. Hi vọng vì thế không phải lời bảo đảm rằng mọi tai họa đã qua.

    Hình ảnh cuối liên hệ vận mệnh gia đình với khả năng đổi thay xã hội. Cách kết thúc mở khiến người đọc tiếp tục suy nghĩ về điều kiện để con người có thể sống xứng đáng. Nhờ tình huống, điểm nhìn và tương phản chi tiết, truyện vừa bảo vệ ánh sáng của lòng cưu mang vừa không làm nhẹ nỗi khổ hiện thực.

Ghi nhớ

Luận điểm trung tâm → Phân tích bằng chứng → Phản biện có căn cứ: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Giữa nạn đói năm 1945, Tràng đưa một người phụ nữ xa lạ về làm vợ. Bà cụ Tứ bất ngờ, rồi đón nhận con dâu trong thương cảm và lo âu. Buổi sáng sau ngày cưới, căn nhà được thu dọn; bữa ăn nghèo vẫn chứa lời hướng về tương lai. Cuối truyện, trong suy nghĩ của Tràng xuất hiện đoàn người đi phá kho thóc và lá cờ đỏ.

    Cuộc kết đôi bắt đầu sau lần gặp có bốn bát bánh đúc. Sáng hôm sau Tràng thấy gắn bó với nhà và có bổn phận lo cho gia đình. Bà cụ Tứ bàn chuyện mua gà; cháo hết, cả nhà phải ăn cám trong im lặng.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Viết luận điểm trung tâm và giải thích vì sao ngữ liệu phù hợp luận điểm ấy.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Lập dàn ý theo các phần bắt buộc của kiểu bài; ở mỗi phần nêu dữ kiện sẽ dùng, không chỉ ghi mở bài/thân bài/kết bài.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn thân bài hoàn chỉnh có dữ kiện, lí giải và câu chuyển; không chỉ liệt kê ý.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết bài hoàn chỉnh khoảng 300–400 chữ theo đề: Nghệ thuật kể chuyện trong Vợ nhặt. Với dữ liệu mô phỏng phải ghi nhãn giả định, không trình bày như khảo sát đã tiến hành.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay