Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 1. Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể

Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được ngữ cảnh nói, ngữ cảnh viết, chuyển dạng vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Ngữ cảnh nói. Người nói và người nghe có thể cùng hiện diện, dùng ngữ điệu và phản hồi tức thời. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Ngữ cảnh viết. Người viết thường cần diễn đạt đầy đủ quan hệ để người đọc hiểu khi không cùng hiện diện. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Chuyển dạng. Điều chỉnh cách diễn đạt theo kênh và người tiếp nhận, không chỉ chép nguyên lời nói. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Lời nói trong nhóm bạn: “Mai, chỗ cũ nhé, mang cái ấy!” Người chưa tham gia cuộc trao đổi trước không biết chỗ cũ và cái ấy chỉ gì.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Thông báo minh họa, các chi tiết sau là giả định: “8 giờ sáng mai, nhóm tập trung ở cổng thư viện trường; mỗi bạn mang sổ ghi chép. Nếu chưa rõ đường tới thư viện, hãy hỏi người điều phối trước giờ tập trung.” Tôi thay chỗ cũ bằng tên địa điểm, cái ấy bằng sổ và bổ sung giờ. Nhờ vậy người nhận không cần có mặt trong cuộc nói chuyện trước vẫn biết việc cần làm. Khi dùng thật phải hỏi nhóm để xác nhận thông tin; đây không phải khôi phục chính xác những điều bị lược trong câu cũ.

Khái niệm chính

Ngữ cảnh nói
Người nói và người nghe có thể cùng hiện diện, dùng ngữ điệu và phản hồi tức thời.
Ngữ cảnh viết
Người viết thường cần diễn đạt đầy đủ quan hệ để người đọc hiểu khi không cùng hiện diện.
Chuyển dạng
Điều chỉnh cách diễn đạt theo kênh và người tiếp nhận, không chỉ chép nguyên lời nói.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Thông báo minh họa, các chi tiết sau là giả định: “8 giờ sáng mai, nhóm tập trung ở cổng thư viện trường; mỗi bạn mang sổ ghi chép. Nếu chưa rõ đường tới thư viện, hãy hỏi người điều phối trước giờ tập trung.” Tôi thay chỗ cũ bằng tên địa điểm, cái ấy bằng sổ và bổ sung giờ. Nhờ vậy người nhận không cần có mặt trong cuộc nói chuyện trước vẫn biết việc cần làm. Khi dùng thật phải hỏi nhóm để xác nhận thông tin; đây không phải khôi phục chính xác những điều bị lược trong câu cũ.

Ghi nhớ

Ngữ cảnh nói → Ngữ cảnh viết → Chuyển dạng: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Lời nói trong nhóm bạn: “Mai, chỗ cũ nhé, mang cái ấy!” Người chưa tham gia cuộc trao đổi trước không biết chỗ cũ và cái ấy chỉ gì.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    3. 3Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Ngữ cảnh nói” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết một thông báo cho người chưa nghe cuộc hẹn trước; tự đặt ba chi tiết giả định, ghi rõ đó là minh họa và giải thích một thay đổi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay