Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 1. Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được người kể chuyện, điểm nhìn, trật tự trần thuật vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Người kể chuyện. Tiếng nói tổ chức việc kể, không mặc nhiên là tác giả. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Điểm nhìn. Vị trí quan sát và phạm vi hiểu biết chi phối điều được kể. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Trật tự trần thuật. Cách sắp sự kiện trong lời kể, có thể khác thứ tự xảy ra. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Lan thấy chiếc ghế trống rồi nhớ buổi bà còn ngồi vá áo. Người kể chỉ cho biết những điều Lan nhìn và nghĩ; không thuật suy nghĩ của người cha đang ngoài vườn. Sau đoạn nhớ lại, lời kể trở về chiếc ghế trong chiều hiện tại.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Người kể ngôi thứ ba gọi tên Lan, không phải nhân vật xưng tôi. Việc chỉ thuật điều Lan thấy và nhớ tạo điểm nhìn bên trong giới hạn theo em. Sự kiện bà vá áo có trước buổi chiều nhìn ghế, nhưng lời kể mở ở chiều hiện tại rồi mới quay về quá khứ. Sau hồi tưởng, câu chuyện lại trở về chiếc ghế. Tôi dùng cặp trước – sau để phân biệt thứ tự xảy ra với thứ tự kể; chiếc ghế vì vậy vừa là vật nhìn thấy vừa là điểm nối kí ức.

Từ thể loại đến lời kể

Truyện ngắn hiện đại thường chọn một lát cắt đời sống và nén ý nghĩa vào tình huống, chi tiết, biến đổi tâm lí; dung lượng ngắn không có nghĩa chỉ kể tóm tắt. Phân biệt câu chuyện là chuỗi việc có thể xếp theo thời gian với truyện kể là cách văn bản chọn mở đầu, hồi tưởng, lược hay kéo dài việc ấy.

Người kể ngôi thứ nhất tham dự hoặc chứng kiến trong tư cách tôi; người kể ngôi thứ ba không xưng vai tôi nhưng không vì thế luôn biết hết. Điểm nhìn có thể ở bên ngoài hành vi hoặc đi vào cảm giác nhân vật, nhìn xa/gần và nhìn từ hiện tại/quá khứ. Trong lời nửa trực tiếp, câu vẫn thuộc mạch người kể nhưng sắc thái suy nghĩ nhân vật hòa vào; độc thoại nội tâm tái hiện tiếng nói thầm bên trong. Không được đồng nhất ngôi kể với mức độ biết hoặc gán lời nhân vật cho nhà văn.

Khái niệm chính

Người kể chuyện
Tiếng nói tổ chức việc kể, không mặc nhiên là tác giả.
Điểm nhìn
Vị trí quan sát và phạm vi hiểu biết chi phối điều được kể.
Trật tự trần thuật
Cách sắp sự kiện trong lời kể, có thể khác thứ tự xảy ra.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Người kể ngôi thứ ba gọi tên Lan, không phải nhân vật xưng tôi. Việc chỉ thuật điều Lan thấy và nhớ tạo điểm nhìn bên trong giới hạn theo em. Sự kiện bà vá áo có trước buổi chiều nhìn ghế, nhưng lời kể mở ở chiều hiện tại rồi mới quay về quá khứ. Sau hồi tưởng, câu chuyện lại trở về chiếc ghế. Tôi dùng cặp trước – sau để phân biệt thứ tự xảy ra với thứ tự kể; chiếc ghế vì vậy vừa là vật nhìn thấy vừa là điểm nối kí ức.

Ghi nhớ

Người kể chuyện → Điểm nhìn → Trật tự trần thuật: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Lan thấy chiếc ghế trống rồi nhớ buổi bà còn ngồi vá áo. Người kể chỉ cho biết những điều Lan nhìn và nghĩ; không thuật suy nghĩ của người cha đang ngoài vườn. Sau đoạn nhớ lại, lời kể trở về chiếc ghế trong chiều hiện tại.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Người kể chuyện” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết đoạn 4–6 câu phân biệt người kể, điểm nhìn và trật tự kể trong tình huống Lan; kết bằng một lí giải về chiếc ghế.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay