Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
Các yếu tố cùng âm có thể khác nghĩa,gốc chữ và khả năng kết hợp. “đồng” trong đồng bào gợi cùng; đồng trong đồng tiền là chất liệu/đơn vị tiền; đồng trong nhi đồng là trẻ nhỏ. Không suy nghĩa chỉ từ âm giống nhau.
Các yếu tố cùng âm có thể khác nghĩa,gốc chữ và khả năng kết hợp. “đồng” trong đồng bào gợi cùng; đồng trong đồng tiền là chất liệu/đơn vị tiền; đồng trong nhi đồng là trẻ nhỏ. Không suy nghĩa chỉ từ âm giống nhau.
Đặt yếu tố vào toàn từ,tra nghĩa và tìm từ cùng họ nghĩa. Ví dụ “hữu” trong hữu ích là có; hữu trong bằng hữu là bạn. Thử thay nghĩa vào cả từ để kiểm tra,không ghép tùy tiện.
Ví dụ 1
Sửa lời giải: “hữu nghị nghĩa là không có bạn vì hữu là không”.
Hữu trong hữu nghị liên quan bạn bè,hữu nghị là quan hệ thân thiện;không suy từ một nghĩa sai của hữu.
Các yếu tố cùng âm có thể khác nghĩa,gốc chữ và khả năng kết hợp. “đồng” trong đồng bào gợi cùng; đồng trong đồng tiền là chất liệu/đơn vị tiền; đồng trong nhi đồng là trẻ nhỏ. Không suy nghĩa chỉ từ âm giống nhau.
Đã đúng 0/4 câu
“Hữu” trong hữu ích nghĩa là:
“Hữu” trong bằng hữu nghĩa là:
Ghép yếu tố trong từ với nghĩa.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Hai yếu tố cùng phát âm luôn có cùng nghĩa.
Giải thích vì sao không thể lấy nghĩa “trẻ nhỏ” để giải đồng bào.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Cho biết: “tử” trong “tử vong” nghĩa là chết; “tử” trong “phụ tử” nghĩa là con. Giải thích vì sao không thể hiểu “phụ tử” là “cha chết”.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Sửa lời giải: “hữu nghị nghĩa là không có bạn vì hữu là không”.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Viết hai câu phân biệt hữu ích và bằng hữu.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.