Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 4. Lịch sử – Chương 4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975

Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: 1965–1968: Chiến tranh cục bộ; 1969–1973: Việt Nam hoá chiến tranh và Pa-ri.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

1965–1968: Chiến tranh cục bộ

Mỹ đưa quân viễn chinh và quân đồng minh trực tiếp tham chiến, đồng thời sử dụng quân đội Sài Gòn; mở chiến tranh phá hoại miền Bắc. Miền Nam giành thắng lợi Vạn Tường 1965, đánh bại nhiều cuộc hành quân; Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 tạo bước ngoặt, tác động ý chí chiến tranh Mỹ nhưng chịu tổn thất lớn. Không mô tả Mậu Thân như thắng lợi quân sự trọn vẹn không có khó khăn.

1969–1973: Việt Nam hoá chiến tranh và Pa-ri

Mỹ chuyển dần vai trò chiến đấu sang quân đội Sài Gòn, vẫn dùng không quân, viện trợ và cố vấn, mở rộng chiến tranh ở Đông Dương. Quân dân ba nước phối hợp; Việt Nam đánh bại cuộc hành quân Đường 9 - Nam Lào 1971, tiến công chiến lược 1972. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại, nổi bật thắng lợi cuối tháng 12-1972. Hiệp định Pa-ri 27-1-1973 buộc Mỹ rút quân, cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản; chiến tranh ở miền Nam chưa kết thúc ngay.

1975: giải phóng và thống nhất

Sau Pa-ri, so sánh lực lượng thay đổi, Việt Nam chuẩn bị giải phóng miền Nam. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 qua các chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh; ngày 30-4-1975 Sài Gòn được giải phóng. Thắng lợi kết thúc chiến tranh, mở đường thống nhất về nhà nước năm 1976. Nguyên nhân gồm lãnh đạo, đoàn kết, hậu phương miền Bắc, chiến đấu miền Nam và ủng hộ quốc tế. Giữ sự phân biệt giữa giải phóng lãnh thổ và hoàn thành thống nhất nhà nước.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Trình bày quan hệ giữa hậu phương miền Bắc và thắng lợi giải phóng miền Nam.

    Xem lời giải

    Miền Bắc vừa sản xuất, xây dựng vừa chống chiến tranh phá hoại, cung cấp nhân lực, vật lực và tuyến chi viện cho chiến trường. Nguồn lực giúp miền Nam duy trì, mở rộng chiến đấu và tạo thế tiến công; thắng lợi miền Nam lại bảo vệ mục tiêu chung của cả nước. Tuy nhiên không thể chỉ quy thắng lợi vào hậu phương: đấu tranh trực tiếp của quân dân miền Nam, lãnh đạo thống nhất, phối hợp Đông Dương và ủng hộ quốc tế đều quan trọng. Mối quan hệ là hỗ trợ chiến lược trong hai nhiệm vụ cùng hướng đến thống nhất.

Ghi nhớ

1968: Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân; 1973: Kí Hiệp định Pa-ri; 1975: Tổng tiến công và nổi dậy Xuân.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

    1965–1968: Chiến tranh cục bộ

    Mỹ đưa quân viễn chinh và quân đồng minh trực tiếp tham chiến, đồng thời sử dụng quân đội Sài Gòn; mở chiến tranh phá hoại miền Bắc. Miền Nam giành thắng lợi Vạn Tường 1965, đánh bại nhiều cuộc hành quân; Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 tạo bước ngoặt, tác động ý chí chiến tranh Mỹ nhưng chịu tổn thất lớn. Không mô tả Mậu Thân như thắng lợi quân sự trọn vẹn không có khó khăn.

    1969–1973: Việt Nam hoá chiến tranh và Pa-ri

    Mỹ chuyển dần vai trò chiến đấu sang quân đội Sài Gòn, vẫn dùng không quân, viện trợ và cố vấn, mở rộng chiến tranh ở Đông Dương. Quân dân ba nước phối hợp; Việt Nam đánh bại cuộc hành quân Đường 9 - Nam Lào 1971, tiến công chiến lược 1972. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại, nổi bật thắng lợi cuối tháng 12-1972. Hiệp định Pa-ri 27-1-1973 buộc Mỹ rút quân, cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản; chiến tranh ở miền Nam chưa kết thúc ngay.

    1975: giải phóng và thống nhất

    Sau Pa-ri, so sánh lực lượng thay đổi, Việt Nam chuẩn bị giải phóng miền Nam. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 qua các chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh; ngày 30-4-1975 Sài Gòn được giải phóng. Thắng lợi kết thúc chiến tranh, mở đường thống nhất về nhà nước năm 1976. Nguyên nhân gồm lãnh đạo, đoàn kết, hậu phương miền Bắc, chiến đấu miền Nam và ủng hộ quốc tế. Giữ sự phân biệt giữa giải phóng lãnh thổ và hoàn thành thống nhất nhà nước.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điểm khác nổi bật của Chiến tranh cục bộ so với Chiến tranh đặc biệt là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Mỹ trực tiếp đưa quân quy mô lớn trong Chiến tranh cục bộ.
    b)Hiệp định Pa-ri 1973 làm chiến tranh miền Nam kết thúc ngay.
    c)Mậu Thân 1968 không có tổn thất, khó khăn nào.
    d)Giải phóng 1975 khác hoàn thành thống nhất nhà nước 1976.
  5. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thông tin hoàn thành cặp: 1973 → .

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Trình bày quan hệ giữa hậu phương miền Bắc và thắng lợi giải phóng miền Nam.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “1969–1973: Việt Nam hoá chiến tranh và Pa-ri” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục 1968, 1973, 1975; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Trình bày quan hệ giữa hậu phương miền Bắc và thắng lợi giải phóng miền Nam.”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay