Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 4. Lịch sử – Chương 4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975

Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Phát triển kháng chiến toàn diện; Đông - Xuân 1953–1954 và Điện Biên Phủ.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Phát triển kháng chiến toàn diện

Đại hội II của Đảng năm 1951 củng cố đường lối và tổ chức lãnh đạo; Đảng ra hoạt động công khai với tên Đảng Lao động Việt Nam. Mặt trận, chính quyền, sản xuất, giáo dục và hậu cần được tăng cường. Thành tựu hậu phương hỗ trợ chiến trường; huy động cần gắn bảo đảm đời sống và sức dân. Không chỉ kể trận đánh mà bỏ đóng góp kinh tế, văn hoá, ngoại giao của cuộc kháng chiến.

Đông - Xuân 1953–1954 và Điện Biên Phủ

Pháp - Mỹ triển khai kế hoạch Na-va nhằm giành thắng lợi quyết định. Quân đội Việt Nam tiến công các hướng quan trọng, buộc địch phân tán lực lượng; Điện Biên Phủ trở thành tập đoàn cứ điểm lớn. Chiến dịch từ 13-3 đến 7-5-1954 gồm ba đợt: đánh cứ điểm phía bắc; tiến công các cao điểm phía đông và siết vây; tổng công kích chiếm sở chỉ huy. Thắng lợi gắn thay đổi phương châm phù hợp, hậu cần nhân dân và phối hợp chiến trường.

Giơ-ne-vơ, ý nghĩa và giới hạn

Hiệp định Giơ-ne-vơ tháng 7-1954 quy định các bên tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ các nước Đông Dương, đình chỉ chiến sự và tập kết lực lượng. Vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam, không phải biên giới quốc gia lâu dài. Chiến thắng quân sự tạo cơ sở cho ngoại giao; kết quả chấm dứt chiến tranh xâm lược của Pháp nhưng nhiệm vụ thống nhất Việt Nam chưa hoàn tất.

Tổ chức, sản xuất và văn hoá của hậu phương

Tháng 3-1951, hợp nhất Việt Minh và Hội Liên Việt tạo Mặt trận Liên Việt, tăng tập hợp lực lượng. Đại hội thi đua toàn quốc 1952 biểu dương đóng góp sản xuất và chiến đấu. Tiết kiệm, sản xuất, công nghiệp quốc phòng và viện trợ quốc tế bổ sung hậu cần; giảm tô, cải cách ruộng đất từ 1953 có mục tiêu bồi dưỡng sức dân, đồng thời quá trình thực hiện có sai lầm cần phân biệt và đánh giá bằng nguồn. Giáo dục tiếp tục cải cách, đào tạo cán bộ; văn học, nghệ thuật phản ánh, động viên kháng chiến. Các chiến dịch Hoà Bình 1951–1952, Tây Bắc 1952, Thượng Lào 1953 góp giữ thế chủ động trước Đông-Xuân 1953–1954. Sức mạnh Điện Biên Phủ gắn lãnh đạo, chiến đấu, hậu cần nhân dân, hậu phương và phối hợp, không chỉ một biện pháp quân sự.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích quan hệ giữa thắng lợi Điện Biên Phủ và đấu tranh ngoại giao năm 1954.

    Xem lời giải

    Điện Biên Phủ làm thất bại kế hoạch Na-va, tác động mạnh tương quan lực lượng và ý chí chiến tranh của Pháp. Kết quả ấy tăng vị thế của Việt Nam trên bàn đàm phán Giơ-ne-vơ. Ngoại giao chuyển thắng lợi chiến trường thành cam kết quốc tế về đình chỉ chiến sự và tôn trọng quyền dân tộc cơ bản. Tuy vậy kết quả chịu tác động hoàn cảnh quốc tế, việc tập kết là tạm thời và đất nước chưa thống nhất. Vì thế cần thấy sự phối hợp quân sự - ngoại giao, không coi một mặt trận thay thế mặt trận kia.

Ghi nhớ

1951: Đại hội II của Đảng; 7-5-1954: Chiến thắng Điện Biên Phủ; 7-1954: Hiệp định Giơ-ne-vơ.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954

    Phát triển kháng chiến toàn diện

    Đại hội II của Đảng năm 1951 củng cố đường lối và tổ chức lãnh đạo; Đảng ra hoạt động công khai với tên Đảng Lao động Việt Nam. Mặt trận, chính quyền, sản xuất, giáo dục và hậu cần được tăng cường. Thành tựu hậu phương hỗ trợ chiến trường; huy động cần gắn bảo đảm đời sống và sức dân. Không chỉ kể trận đánh mà bỏ đóng góp kinh tế, văn hoá, ngoại giao của cuộc kháng chiến.

    Đông - Xuân 1953–1954 và Điện Biên Phủ

    Pháp - Mỹ triển khai kế hoạch Na-va nhằm giành thắng lợi quyết định. Quân đội Việt Nam tiến công các hướng quan trọng, buộc địch phân tán lực lượng; Điện Biên Phủ trở thành tập đoàn cứ điểm lớn. Chiến dịch từ 13-3 đến 7-5-1954 gồm ba đợt: đánh cứ điểm phía bắc; tiến công các cao điểm phía đông và siết vây; tổng công kích chiếm sở chỉ huy. Thắng lợi gắn thay đổi phương châm phù hợp, hậu cần nhân dân và phối hợp chiến trường.

    Giơ-ne-vơ, ý nghĩa và giới hạn

    Hiệp định Giơ-ne-vơ tháng 7-1954 quy định các bên tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ các nước Đông Dương, đình chỉ chiến sự và tập kết lực lượng. Vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam, không phải biên giới quốc gia lâu dài. Chiến thắng quân sự tạo cơ sở cho ngoại giao; kết quả chấm dứt chiến tranh xâm lược của Pháp nhưng nhiệm vụ thống nhất Việt Nam chưa hoàn tất.

    Tổ chức, sản xuất và văn hoá của hậu phương

    Tháng 3-1951, hợp nhất Việt Minh và Hội Liên Việt tạo Mặt trận Liên Việt, tăng tập hợp lực lượng. Đại hội thi đua toàn quốc 1952 biểu dương đóng góp sản xuất và chiến đấu. Tiết kiệm, sản xuất, công nghiệp quốc phòng và viện trợ quốc tế bổ sung hậu cần; giảm tô, cải cách ruộng đất từ 1953 có mục tiêu bồi dưỡng sức dân, đồng thời quá trình thực hiện có sai lầm cần phân biệt và đánh giá bằng nguồn. Giáo dục tiếp tục cải cách, đào tạo cán bộ; văn học, nghệ thuật phản ánh, động viên kháng chiến. Các chiến dịch Hoà Bình 1951–1952, Tây Bắc 1952, Thượng Lào 1953 góp giữ thế chủ động trước Đông-Xuân 1953–1954. Sức mạnh Điện Biên Phủ gắn lãnh đạo, chiến đấu, hậu cần nhân dân, hậu phương và phối hợp, không chỉ một biện pháp quân sự.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ý nghĩa đúng của vĩ tuyến 17 trong Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Tiến công Đông-Xuân buộc lực lượng đối phương phân tán.
    b)Vĩ tuyến 17 là biên giới quốc gia vĩnh viễn.
    c)Ngoại giao 1954 không liên quan thắng lợi chiến trường.
    d)Điện Biên Phủ gắn hậu cần và phối hợp nhiều chiến trường.
  5. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thông tin hoàn thành cặp: 7-5-1954 → .

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích quan hệ giữa thắng lợi Điện Biên Phủ và đấu tranh ngoại giao năm 1954.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Đông - Xuân 1953–1954 và Điện Biên Phủ” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục 1951, 7-5-1954, 7-1954; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Phân tích quan hệ giữa thắng lợi Điện Biên Phủ và đấu tranh ngoại giao năm 1954.”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay