Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 4. Lịch sử – Chương 4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975

Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Hai miền và hai nhiệm vụ; Đồng khởi và chuyển biến lực lượng.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Hai miền và hai nhiệm vụ

Sau Giơ-ne-vơ, Việt Nam tạm thời chia hai miền với chế độ chính trị khác nhau. Miền Bắc khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương; miền Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn, thực hiện giải phóng dân tộc. Hai nhiệm vụ liên hệ, cùng hướng đến độc lập, thống nhất; không xem hai miền là hai quốc gia riêng theo giới tuyến quân sự tạm thời.

Đồng khởi và chuyển biến lực lượng

Chính sách đàn áp ở miền Nam làm đấu tranh gặp khó khăn. Từ 1959–1960, phong trào Đồng khởi phát triển, tiêu biểu Bến Tre tháng 1-1960, kết hợp lực lượng chính trị với vũ trang, làm chính quyền cơ sở đối phương tan rã ở nhiều nơi. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập 20-12-1960. Phong trào chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Chống Chiến tranh đặc biệt

Từ 1961, Mỹ triển khai Chiến tranh đặc biệt dựa chủ yếu vào quân đội Sài Gòn, cố vấn, vũ khí và viện trợ Mỹ, với ấp chiến lược là biện pháp quan trọng. Đấu tranh quân sự kết hợp chính trị, phá ấp chiến lược; các thắng lợi Ấp Bắc năm 1963, Bình Giã cuối 1964–đầu 1965 và những chiến dịch tiếp theo góp phần làm chiến lược thất bại. Miền Bắc phát triển kinh tế, văn hoá và chi viện, dù có sai lầm trong cải cách ruộng đất đã được sửa chữa.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Giải thích vì sao cần kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự để chống Chiến tranh đặc biệt.

    Xem lời giải

    Đối phương không chỉ dùng quân sự mà còn tổ chức kiểm soát dân qua ấp chiến lược và bộ máy chính quyền. Đấu tranh chính trị huy động quần chúng, phản đối đàn áp và phá hệ thống kiểm soát; đấu tranh quân sự làm giảm khả năng tác chiến, bảo vệ phong trào. Thắng lợi Ấp Bắc và Bình Giã cho thấy khả năng đánh bại lực lượng, chiến thuật đối phương, còn phá ấp làm lung lay cơ sở bình định. Sự phối hợp mới tác động toàn bộ chiến lược, không chỉ một trận thắng riêng lẻ.

Ghi nhớ

1960: Đồng khởi và thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam; 1963: Chiến thắng Ấp Bắc; 1964–1965: Chiến thắng Bình Giã.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965

    Hai miền và hai nhiệm vụ

    Sau Giơ-ne-vơ, Việt Nam tạm thời chia hai miền với chế độ chính trị khác nhau. Miền Bắc khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương; miền Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn, thực hiện giải phóng dân tộc. Hai nhiệm vụ liên hệ, cùng hướng đến độc lập, thống nhất; không xem hai miền là hai quốc gia riêng theo giới tuyến quân sự tạm thời.

    Đồng khởi và chuyển biến lực lượng

    Chính sách đàn áp ở miền Nam làm đấu tranh gặp khó khăn. Từ 1959–1960, phong trào Đồng khởi phát triển, tiêu biểu Bến Tre tháng 1-1960, kết hợp lực lượng chính trị với vũ trang, làm chính quyền cơ sở đối phương tan rã ở nhiều nơi. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập 20-12-1960. Phong trào chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

    Chống Chiến tranh đặc biệt

    Từ 1961, Mỹ triển khai Chiến tranh đặc biệt dựa chủ yếu vào quân đội Sài Gòn, cố vấn, vũ khí và viện trợ Mỹ, với ấp chiến lược là biện pháp quan trọng. Đấu tranh quân sự kết hợp chính trị, phá ấp chiến lược; các thắng lợi Ấp Bắc năm 1963, Bình Giã cuối 1964–đầu 1965 và những chiến dịch tiếp theo góp phần làm chiến lược thất bại. Miền Bắc phát triển kinh tế, văn hoá và chi viện, dù có sai lầm trong cải cách ruộng đất đã được sửa chữa.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Lực lượng chủ yếu của Chiến tranh đặc biệt là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Chiến tranh đặc biệt chỉ dùng quân viễn chinh Mỹ làm lực lượng chủ yếu.
    b)Ấp chiến lược nhằm kiểm soát dân nông thôn.
    c)Đồng khởi kết hợp chính trị và vũ trang.
    d)Miền Bắc là hậu phương đồng thời xây dựng kinh tế, văn hoá.
  5. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thông tin hoàn thành cặp: 1963 → .

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao cần kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự để chống Chiến tranh đặc biệt.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Đồng khởi và chuyển biến lực lượng” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục 1960, 1963, 1964–1965; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Giải thích vì sao cần kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự để chống Chiến tranh đặc biệt.”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay