Kho đề

Lịch sử và Địa lí lớp 9 · Phần 4: Lịch sử – Chương 4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975

Luyện tậpLịch sử và Địa líLớp 9

Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 4 "Lịch sử – Chương 4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975" (Lịch sử và Địa lí 9), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 19458 câu · 8 đ
  2. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 19508 câu · 8 đ
  3. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 19548 câu · 8 đ
  4. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 19658 câu · 8 đ
  5. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 19758 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 5
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 5
  • Ghép nối 5
  • Đúng / Sai nhiều ý 5
  • Điền vào chỗ trống 5
  • Tự luận 20

Xem trước

5 / 40 câu

Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Hồ sơ học tập nguyên gốc — Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

Tình thế chính quyền mới

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời giữa nạn đói, mù chữ, tài chính khó khăn, các lực lượng nước ngoài vào giải giáp Nhật và nguy cơ Pháp xâm lược trở lại. Chính quyền còn non trẻ nhưng có sự ủng hộ của nhân dân và quyết tâm giữ độc lập. Đặt các khó khăn trong quan hệ với nhau: thiếu lương thực ảnh hưởng sức dân, thiếu tài chính cản trở bộ máy, ngoại xâm đe doạ sự tồn tại nhà nước.

Các biện pháp chủ yếu

Chống đói bằng cứu trợ, tiết kiệm và tăng gia sản xuất; chống mù chữ qua Bình dân học vụ từ tháng 9-1945; gây quỹ, vận động đóng góp để giải quyết tài chính. Tổng tuyển cử 6-1-1946 bầu Quốc hội, củng cố tính hợp pháp của chính quyền; Hiến pháp 1946 xây dựng nền tảng thể chế. Đây là phối hợp biện pháp trước mắt và lâu dài, không phải chỉ một phong trào có thể giải quyết mọi khó khăn.

Bảo vệ độc lập bằng sách lược linh hoạt

Nhân dân Nam Bộ kháng chiến từ tháng 9-1945 chống Pháp trở lại. Chính phủ đấu tranh ngoại giao, hoà hoãn có nguyên tắc để tránh cùng lúc nhiều kẻ thù và tranh thủ thời gian chuẩn bị. Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946, Tạm ước 14-9-1946 là các bước trong hoàn cảnh cụ thể; không đồng nghĩa chấp nhận mất độc lập. Phân tích cần nêu mục tiêu giữ chính quyền, bảo toàn lực lượng và giới hạn nhượng bộ.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Biện pháp nào trực tiếp bầu cơ quan đại diện dân cử toàn quốc năm 1946?

  • A.Tổng tuyển cử ngày 6-1-1946
  • B.Phát động tăng gia sản xuất chống đói
  • C.Mở các lớp Bình dân học vụ từ 1945
  • D.Vận động đóng góp tài chính cho chính quyền
Câu 2Ghép nối · 1 điểm

Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

  • 9-1945
  • 6-1-1946
  • 6-3-1946
Câu 3Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

  • a)Cứu trợ chống đói cần đi cùng tăng gia sản xuất.
  • b)Chỉ xoá mù chữ là đủ giải quyết mọi khó khăn tài chính, ngoại xâm.
  • c)Tổng tuyển cử 1946 củng cố cơ sở chính quyền.
  • d)Hoà hoãn có nguyên tắc nhằm tranh thủ thời gian bảo vệ độc lập.
Câu 4Điền vào chỗ trống · 1 điểm

Chọn thông tin hoàn thành cặp: 6-1-1946 → (1)Phát động Bình dân học vụ/Tổng tuyển cử bầu Quốc hội/Kí Hiệp định Sơ bộ.

Câu 5Tự luận · 1 điểm

Phân tích cách kết hợp biện pháp trước mắt và lâu dài để chống đói sau Cách mạng tháng Tám.

… và 35 câu nữa trong đề.