Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 10. Địa lí – Chương 3. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Vị trí và phạm vi hiện hành; Phân hoá tự nhiên, thế mạnh và dân cư.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Vị trí và phạm vi hiện hành

Theo bản SGK cập nhật và phạm vi sau sắp xếp cấp tỉnh năm 2025, vùng gồm Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La. Vùng giáp Trung Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ; cửa khẩu và các trục giao thông tạo điều kiện giao lưu, có ý nghĩa quốc phòng. Không dùng danh sách tỉnh trước sáp nhập mà ghi như hiện tại.

Phân hoá tự nhiên, thế mạnh và dân cư

Tây Bắc có địa hình cao, dãy hướng tây bắc - đông nam, tiềm năng thuỷ điện trên sông Đà; Đông Bắc có nhiều cánh cung, chịu mùa đông lạnh rõ hơn. Khoáng sản, rừng, khí hậu cận nhiệt và vùng cao, đồng cỏ, cảnh quan tạo thế mạnh thuỷ điện, khai khoáng, chè, cây ăn quả, gia súc và du lịch. Địa hình chia cắt, lũ quét, sạt lở, rét gây khó khăn. Nhiều dân tộc cư trú đan xen; dân cư và chất lượng sống không đồng đều, cần hạ tầng, y tế, giáo dục phù hợp.

Kinh tế và sơ đồ tư duy đã điền

Trung tâm sơ đồ là “Thế mạnh vùng”. Nhánh địa hình - nước → thuỷ điện Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình (nay thuộc Phú Thọ); nhánh đất - khí hậu → chè và cây cận nhiệt, ôn đới; nhánh đồng cỏ → chăn nuôi gia súc; nhánh khoáng sản → khai khoáng có kiểm soát; nhánh cảnh quan - văn hoá → du lịch cộng đồng. Mỗi nhánh thêm hạn chế: an toàn hồ đập, xói mòn, rét, ô nhiễm và sức chứa du lịch. Không chỉ vẽ tên tài nguyên mà thiếu quan hệ với hoạt động kinh tế.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích một thế mạnh kèm hạn chế của phát triển thuỷ điện vùng.

    Xem lời giải

    Sông chảy qua địa hình cao, dốc và có lưu vực lớn tạo khả năng phát điện, hồ chứa còn hỗ trợ điều tiết nước trong điều kiện vận hành phù hợp. Các công trình như Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình cho thấy thế mạnh ấy. Tuy nhiên hồ đập tác động dòng chảy, sinh thái, đất sản xuất và nơi ở; mưa cực đoan đặt yêu cầu an toàn. Phát triển cần đánh giá môi trường, tái định cư có sinh kế, phối hợp vận hành và cảnh báo hạ du. Không coi có dốc là mọi sông đều nên xây đập.

Ghi nhớ

Sông Đà: Tiềm năng thuỷ điện; Khí hậu vùng cao: Cây cận nhiệt, ôn đới và du lịch; Cửa khẩu: Giao thương gắn quản lí biên giới.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

    Vị trí và phạm vi hiện hành

    Theo bản SGK cập nhật và phạm vi sau sắp xếp cấp tỉnh năm 2025, vùng gồm Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La. Vùng giáp Trung Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ; cửa khẩu và các trục giao thông tạo điều kiện giao lưu, có ý nghĩa quốc phòng. Không dùng danh sách tỉnh trước sáp nhập mà ghi như hiện tại.

    Phân hoá tự nhiên, thế mạnh và dân cư

    Tây Bắc có địa hình cao, dãy hướng tây bắc - đông nam, tiềm năng thuỷ điện trên sông Đà; Đông Bắc có nhiều cánh cung, chịu mùa đông lạnh rõ hơn. Khoáng sản, rừng, khí hậu cận nhiệt và vùng cao, đồng cỏ, cảnh quan tạo thế mạnh thuỷ điện, khai khoáng, chè, cây ăn quả, gia súc và du lịch. Địa hình chia cắt, lũ quét, sạt lở, rét gây khó khăn. Nhiều dân tộc cư trú đan xen; dân cư và chất lượng sống không đồng đều, cần hạ tầng, y tế, giáo dục phù hợp.

    Kinh tế và sơ đồ tư duy đã điền

    Trung tâm sơ đồ là “Thế mạnh vùng”. Nhánh địa hình - nước → thuỷ điện Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình (nay thuộc Phú Thọ); nhánh đất - khí hậu → chè và cây cận nhiệt, ôn đới; nhánh đồng cỏ → chăn nuôi gia súc; nhánh khoáng sản → khai khoáng có kiểm soát; nhánh cảnh quan - văn hoá → du lịch cộng đồng. Mỗi nhánh thêm hạn chế: an toàn hồ đập, xói mòn, rét, ô nhiễm và sức chứa du lịch. Không chỉ vẽ tên tài nguyên mà thiếu quan hệ với hoạt động kinh tế.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Địa phương hiện hành nào chứa nhà máy thuỷ điện Hoà Bình?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Mọi dòng sông dốc đều nên xây đập.
    b)Hoà Bình hiện thuộc tỉnh Phú Thọ theo phạm vi cập nhật.
    c)Thuỷ điện cần xem tái định cư, sinh thái và an toàn.
    d)Đông Bắc và Tây Bắc có địa hình, mùa đông hoàn toàn giống nhau.
  5. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thông tin hoàn thành cặp: Khí hậu vùng cao → .

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích một thế mạnh kèm hạn chế của phát triển thuỷ điện vùng.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Phân hoá tự nhiên, thế mạnh và dân cư” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục Sông Đà, Khí hậu vùng cao, Cửa khẩu; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Phân tích một thế mạnh kèm hạn chế của phát triển thuỷ điện vùng.”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay