Kho đề

Lịch sử và Địa lí lớp 9 · Phần 10: Địa lí – Chương 3. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Luyện tậpLịch sử và Địa líLớp 9

Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 10 "Địa lí – Chương 3. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội" (Lịch sử và Địa lí 9), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc8 câu · 8 đ
  2. Vùng Đồng bằng sông Hồng8 câu · 8 đ
  3. Vùng Bắc Trung Bộ8 câu · 8 đ
  4. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở vùng Bắc Trung Bộ8 câu · 8 đ
  5. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên8 câu · 8 đ
  6. Vùng Đông Nam Bộ8 câu · 8 đ
  7. Thực hành: Phân tích ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ8 câu · 8 đ
  8. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long8 câu · 8 đ
  9. Thực hành: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long8 câu · 8 đ
  10. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 10
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 13
  • Ghép nối 11
  • Đúng / Sai nhiều ý 10
  • Điền vào chỗ trống 2
  • Tự luận 40
  • Sắp xếp thứ tự 1
  • Trả lời ngắn 1
  • Nhiều đáp án 2

Xem trước

5 / 80 câu

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Hồ sơ học tập nguyên gốc — Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Vị trí và phạm vi hiện hành

Theo bản SGK cập nhật và phạm vi sau sắp xếp cấp tỉnh năm 2025, vùng gồm Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La. Vùng giáp Trung Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ; cửa khẩu và các trục giao thông tạo điều kiện giao lưu, có ý nghĩa quốc phòng. Không dùng danh sách tỉnh trước sáp nhập mà ghi như hiện tại.

Phân hoá tự nhiên, thế mạnh và dân cư

Tây Bắc có địa hình cao, dãy hướng tây bắc - đông nam, tiềm năng thuỷ điện trên sông Đà; Đông Bắc có nhiều cánh cung, chịu mùa đông lạnh rõ hơn. Khoáng sản, rừng, khí hậu cận nhiệt và vùng cao, đồng cỏ, cảnh quan tạo thế mạnh thuỷ điện, khai khoáng, chè, cây ăn quả, gia súc và du lịch. Địa hình chia cắt, lũ quét, sạt lở, rét gây khó khăn. Nhiều dân tộc cư trú đan xen; dân cư và chất lượng sống không đồng đều, cần hạ tầng, y tế, giáo dục phù hợp.

Kinh tế và sơ đồ tư duy đã điền

Trung tâm sơ đồ là “Thế mạnh vùng”. Nhánh địa hình - nước → thuỷ điện Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình (nay thuộc Phú Thọ); nhánh đất - khí hậu → chè và cây cận nhiệt, ôn đới; nhánh đồng cỏ → chăn nuôi gia súc; nhánh khoáng sản → khai khoáng có kiểm soát; nhánh cảnh quan - văn hoá → du lịch cộng đồng. Mỗi nhánh thêm hạn chế: an toàn hồ đập, xói mòn, rét, ô nhiễm và sức chứa du lịch. Không chỉ vẽ tên tài nguyên mà thiếu quan hệ với hoạt động kinh tế.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Địa phương hiện hành nào chứa nhà máy thuỷ điện Hoà Bình?

  • A.Tỉnh Phú Thọ
  • B.Tỉnh Hoà Bình như một đơn vị hiện hành sau sắp xếp
  • C.Tỉnh Tuyên Quang
  • D.Tỉnh Sơn La
Câu 2Ghép nối · 1 điểm

Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

  • Sông Đà
  • Khí hậu vùng cao
  • Cửa khẩu
Câu 3Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

  • a)Mọi dòng sông dốc đều nên xây đập.
  • b)Hoà Bình hiện thuộc tỉnh Phú Thọ theo phạm vi cập nhật.
  • c)Thuỷ điện cần xem tái định cư, sinh thái và an toàn.
  • d)Đông Bắc và Tây Bắc có địa hình, mùa đông hoàn toàn giống nhau.
Câu 4Điền vào chỗ trống · 1 điểm

Chọn thông tin hoàn thành cặp: Khí hậu vùng cao → (1)Tiềm năng thuỷ điện/Cây cận nhiệt, ôn đới và du lịch/Giao thương gắn quản lí biên giới.

Câu 5Tự luận · 1 điểm

Phân tích một thế mạnh kèm hạn chế của phát triển thuỷ điện vùng.

… và 75 câu nữa trong đề.