Kiến thức: Thán từ và biện pháp tu từ
Thán từ bộc lộ cảm xúc hoặc gọi–đáp, có thể đứng riêng hoặc đầu câu: ôi, than ôi, này, dạ. Khác trợ từ thường đi kèm thành phần để nhấn mạnh. Xác định cảm xúc cần xét ngữ cảnh; “ôi” không luôn chỉ vui.
Thán từ bộc lộ cảm xúc hoặc gọi–đáp, có thể đứng riêng hoặc đầu câu: ôi, than ôi, này, dạ. Khác trợ từ thường đi kèm thành phần để nhấn mạnh. Xác định cảm xúc cần xét ngữ cảnh; “ôi” không luôn chỉ vui.
“Ôi, cánh đồng đẹp quá!” Thán từ?
**Lí giải: ** Bộc lộ ngạc nhiên, thích thú.
“Dạ, em đã hiểu.” Thán từ dùng để làm gì?
**Lí giải: ** Dạ thể hiện lời đáp lễ phép.
“Này, bạn chờ mình với.” Từ gọi?
**Lí giải: ** Dùng để hướng sự chú ý người nghe.
“Than ôi, chiếc tổ đã rơi!” Chủ yếu gợi vui hay buồn?
**Lí giải: ** Tiếc xót theo ngữ cảnh.
“Căn nhà lặng im nghe gió” nhân hóa căn nhà qua hành động nghe của con người, gợi không gian thân thuộc như một chủ thể có cảm xúc. “Nỗi nhớ là sợi dây nối hai bờ xa cách” dùng hình ảnh so sánh để làm tình cảm trừu tượng dễ hình dung. Khi phân tích, nêu dấu hiệu, rồi giải thích tác động trong câu cụ thể; đừng chỉ viết “tăng sức gợi hình, gợi cảm”.
Ví dụ 1
Viết một lời đáp lễ phép và một câu cảm thán về cảnh sau mưa; chỉ rõ thán từ.
“Dạ, em sẽ đóng cửa.” Dạ dùng đáp. “Ôi, bầu trời trong quá!” Ôi bộc lộ vui, ngạc nhiên; ngữ cảnh quyết định sắc thái.
Thán từ bộc lộ cảm xúc hoặc gọi–đáp, có thể đứng riêng hoặc đầu câu: ôi, than ôi, này, dạ. Khác trợ từ thường đi kèm thành phần để nhấn mạnh. Xác định cảm xúc cần xét ngữ cảnh; “ôi” không luôn chỉ vui.
Đã đúng 0/4 câu
Đọc ngữ liệu
Thán từ bộc lộ cảm xúc hoặc gọi–đáp, có thể đứng riêng hoặc đầu câu: ôi, than ôi, này, dạ. Khác trợ từ thường đi kèm thành phần để nhấn mạnh. Xác định cảm xúc cần xét ngữ cảnh; “ôi” không luôn chỉ vui.
Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc
“Ôi, cánh đồng đẹp quá!” Thán từ?
**Lí giải: ** Bộc lộ ngạc nhiên, thích thú.
“Dạ, em đã hiểu.” Thán từ dùng để làm gì?
**Lí giải: ** Dạ thể hiện lời đáp lễ phép.
“Này, bạn chờ mình với.” Từ gọi?
**Lí giải: ** Dùng để hướng sự chú ý người nghe.
“Than ôi, chiếc tổ đã rơi!” Chủ yếu gợi vui hay buồn?
**Lí giải: ** Tiếc xót theo ngữ cảnh.
“Ôi, cánh đồng đẹp quá!” Thán từ? Chỉ viết đúng từ/cụm từ được hỏi trong câu.
“Dạ, em đã hiểu.” Thán từ dùng để làm gì?
“Này, bạn chờ mình với.” Từ gọi? Chỉ viết đúng từ/cụm từ được hỏi trong câu.
“Than ôi, chiếc tổ đã rơi!” Chủ yếu gợi vui hay buồn?
Viết một lời đáp lễ phép và một câu cảm thán về cảnh sau mưa; chỉ rõ thán từ.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Giải thích vì sao cần xét ngữ cảnh khi dùng kiến thức thán từ và biện pháp tu từ. Nêu một ví dụ từ các câu sau.
“Ôi, cánh đồng đẹp quá!” Thán từ?
“Dạ, em đã hiểu.” Thán từ dùng để làm gì?
“Này, bạn chờ mình với.” Từ gọi?
“Than ôi, chiếc tổ đã rơi!” Chủ yếu gợi vui hay buồn?
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Viết hai câu có “ôi”, một vui ngạc nhiên, một tiếc xót; giải thích vì sao không thể ghi nhớ ôi chỉ biểu thị vui.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Phân tích biện pháp tu từ trong câu nguyên gốc “Căn nhà lặng im nghe gió”. Viết lại câu theo lối thông báo trung tính và so sánh hiệu quả.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.