Ngữ văn 8
Ngữ vănLớp 8Bài 4. Tiếng cười trào phúng trong thơ

Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng qua đặc điểm nghị luận văn học.
  • Phân tích chi tiết và giải thích quan hệ giữa hình thức với ý nghĩa.

Bài giảng

Định hướng đọc và bản tóm lược nguyên gốc

Trần Thị Hoa Lê — nghị luận văn học.

Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản giúp người đọc phân biệt những sắc thái của tiếng cười trào phúng, không xem mọi tiếng cười đều giống nhau. Hài hước có thể nhẹ nhàng, thân thiện; mỉa mai thường dùng lời có vẻ khen hoặc bình thản để lộ điều trái ngược; đả kích có sức công phá mạnh với đối tượng bị phê phán. Các cách phân biệt phải dựa trên từ ngữ, hình ảnh, ngữ cảnh và thái độ của người viết. Khi phân tích một bài thơ, cần nêu bằng chứng rồi mới gọi tên giọng điệu. Một tác phẩm cũng có thể phối hợp nhiều sắc thái; không nên dùng bảng phân loại như những ngăn kín tuyệt đối.

Đây không phải nguyên văn hay bản dịch tác phẩm. Khi học ngôn từ, nhịp và trích dẫn, hãy đối chiếu bản sách hợp pháp.

Phân tích bằng chứng cụ thể

Phân biệt sắc thái tiếng cười: Giúp tránh nhận xét chung chung “bài thơ buồn cười”.

Đặt lời trong ngữ cảnh: Một lời khen có thể mang nghĩa mỉa mai khi trái sự thật đã nêu.

Gắn sắc thái với đối tượng và thái độ: Giọng cười thể hiện quan niệm giá trị, chứ không chỉ thủ thuật gây cười.

Câu hỏi trọng tâm

Gọi tên giọng điệu trước khi chỉ ra bằng chứng có hạn chế gì?

Dễ áp nhãn tùy ý. Nên chọn từ ngữ hoặc quan hệ trái ngược cụ thể, giải thích thái độ, rồi kết luận sắc thái; chấp nhận phối hợp giọng nếu có chứng cứ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Gọi tên giọng điệu trước khi chỉ ra bằng chứng có hạn chế gì?

    Xem lời giải

    Dễ áp nhãn tùy ý. Nên chọn từ ngữ hoặc quan hệ trái ngược cụ thể, giải thích thái độ, rồi kết luận sắc thái; chấp nhận phối hợp giọng nếu có chứng cứ.

Ghi nhớ

Dễ áp nhãn tùy ý. Nên chọn từ ngữ hoặc quan hệ trái ngược cụ thể, giải thích thái độ, rồi kết luận sắc thái; chấp nhận phối hợp giọng nếu có chứng cứ.

Dễ nhầm

  • Không thay phân tích bằng nhãn khen/chê chung chung; mọi nhận xét về văn bản cần có chi tiết và lời giải thích.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng

    Trần Thị Hoa Lê — nghị luận văn học.

    Bản tóm lược nguyên gốc: Văn bản giúp người đọc phân biệt những sắc thái của tiếng cười trào phúng, không xem mọi tiếng cười đều giống nhau. Hài hước có thể nhẹ nhàng, thân thiện; mỉa mai thường dùng lời có vẻ khen hoặc bình thản để lộ điều trái ngược; đả kích có sức công phá mạnh với đối tượng bị phê phán. Các cách phân biệt phải dựa trên từ ngữ, hình ảnh, ngữ cảnh và thái độ của người viết. Khi phân tích một bài thơ, cần nêu bằng chứng rồi mới gọi tên giọng điệu. Một tác phẩm cũng có thể phối hợp nhiều sắc thái; không nên dùng bảng phân loại như những ngăn kín tuyệt đối.

    Đây là bản tóm lược và diễn giải do người biên soạn viết mới, không phải nguyên văn hay bản dịch tác phẩm. Các câu hỏi chỉ yêu cầu dữ kiện trong ngữ liệu này và kiến thức được cung cấp.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa thông tin tác giả, thể loại và cách tổ chức được giới thiệu trong ngữ liệu, chọn dạng văn bản phù hợp.

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối chi tiết với ý nghĩa phân tích.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ba sắc thái tiếng cười được giới thiệu là gì?

  5. Câu 4Mức 3Tự luận

    Đọc bản tóm lược độc lập.

    Phân tích chi tiết: Đặt lời trong ngữ cảnh. Viết 3–5 câu, không chỉ gọi tên tác dụng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 2Tự luận

    Đối chiếu hai chi tiết/đặc điểm: “Phân biệt sắc thái tiếng cười” và “Gắn sắc thái với đối tượng và thái độ”. Chúng góp phần vào ý nghĩa chung theo hai cách khác nhau ra sao? Không thêm sự kiện ngoài bản tóm lược.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Dựa trên ngữ liệu tóm lược dưới đây, trả lời bằng một đoạn có bằng chứng.

    Gọi tên giọng điệu trước khi chỉ ra bằng chứng có hạn chế gì?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 4Tự luận

    Một bạn dùng riêng chi tiết “Phân biệt sắc thái tiếng cười” để giải thích toàn bộ tác phẩm. Hãy nêu điều chi tiết ấy làm rõ và một phần ý nghĩa còn cần đối chiếu với “Gắn sắc thái với đối tượng và thái độ”.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết đoạn 6–8 câu về một ý nghĩa em rút ra từ bản tóm lược sau; phân biệt điều văn bản cho thấy và liên hệ riêng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay