Tiếng Việt 5
Tiếng ViệtLớp 5Chủ điểm 4. Trên con đường học tập

Bài 21. Thế giới trong trang sách

Mục tiêu bài học

  • Hiểu nội dung, chi tiết và thông điệp bài Thế giới trong trang sách.
  • Thực hiện luyện từ và câu: dấu gạch ngang.
  • Thực hiện tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm; cảm xúc về một câu chuyện.

Bài giảng

Đọc: Thế giới trong trang sách

Bài thơ xem trang sách như cánh cửa mở ra thiên nhiên, vũ trụ, những nơi xa và cả đời sống con người. Sách vừa trả lời thắc mắc vừa khơi những câu hỏi, ước mơ mới. Bên cạnh kiến thức là những bài học tình nghĩa được truyền qua nhiều thế hệ. Hình ảnh mở rộng từ cảnh sắc tới khát vọng cho thấy đọc không chỉ là ghi nhớ thông tin. Người đọc được làm giàu tâm hồn và chuẩn bị cho hành trình trưởng thành.

Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Thế giới trong trang sách (Huệ Triệu) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 1; không phải nguyên văn tác phẩm.

Cách đọc và hiểu văn bản

Đọc rõ các tên riêng; dừng khi kết thúc một ý. Lần đầu tìm đối tượng hoặc nhân vật, lần hai chọn chi tiết giúp hiểu thông điệp: Sách bồi dưỡng cả hiểu biết, ước mơ và những giá trị sống.

Chi tiết cần chú ý: Vật nào được xem như cánh cửa mở ra thế giới? — trang sách. Khi nêu ý nghĩa, nối một nhận xét với bằng chứng cụ thể trong tóm tắt; không chỉ viết “bài rất hay”. Từ cần hiểu: khát khao nghĩa là mong muốn mạnh mẽ hướng tới điều tốt đẹp. Phân biệt điều văn bản nêu với trải nghiệm em liên hệ thêm.

Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang

Dấu gạch ngang có thể đánh dấu lời nói trực tiếp ở đầu dòng, đánh dấu các ý liệt kê hoặc phần chú thích. Cần xét vị trí và cấu trúc câu để biết tác dụng. Dấu gạch nối trong một số tên phiên âm không có cùng chức năng với dấu gạch ngang của lời thoại.

Ví dụ phân tích: “– Cháu chào bác ạ!”: dấu gạch ngang đầu dòng báo đây là lời nhân vật. “Mai – lớp trưởng – đang trình bày”: hai dấu bao phần chú thích.

Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm; cảm xúc về một câu chuyện

Đọc mẫu bên dưới theo ba câu hỏi: văn bản nhằm làm gì, các ý được sắp xếp ra sao, chi tiết nào làm ý chính rõ hơn. Chỉ ra mở đầu, phần triển khai và kết thúc; rút ra cách làm, không chép lại mẫu.

Nêu câu chuyện, cảm xúc nổi bật và chi tiết khơi cảm xúc. Giải thích vì sao chi tiết ấy tác động tới mình, liên hệ vừa đủ. Các từ xúc động, vui, buồn cần gắn với bằng chứng, không xếp thành một danh sách. Đoạn có mở ý, triển khai và khép ý rõ.

Bài mẫu nguyên bản:

Câu chuyện tự sáng tác về nhóm kiến chuyển hạt trước cơn mưa khiến em thấy ấm áp. Em thích nhất lúc một bạn đang muốn chơi vẫn dừng lại để lắng nghe lời giải thích. Chi tiết ấy cho thấy hợp tác bắt đầu từ việc coi trọng ý kiến của nhau. Em cũng từng được bạn nhắc kiểm tra đồ trước một chuyến đi, nên hiểu niềm vui khi cả nhóm cùng sẵn sàng. Câu chuyện không có phép lạ, nhưng việc nhỏ và sự đồng lòng đã tạo kết quả tốt. Em muốn tập lắng nghe nhiều hơn trước khi phản đối.

Thực hành: Viết đoạn thể hiện cảm xúc về một câu chuyện; nêu rõ chi tiết và lí do của cảm xúc.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chọn một chi tiết cụ thể và giải thích thông điệp bằng lời riêng.

    Xem lời giải

    Chi tiết tiêu biểu: Sách vừa trả lời thắc mắc vừa khơi những câu hỏi, ước mơ mới. Chi tiết này giúp người đọc nhận ra: Sách bồi dưỡng cả hiểu biết, ước mơ và những giá trị sống. Nhận xét dựa vào nội dung đoạn, không thêm một sự việc chưa được kể.

Từ vựng

  • khát khao

    mong muốn mạnh mẽ hướng tới điều tốt đẹp

Ghi nhớ

Sách bồi dưỡng cả hiểu biết, ước mơ và những giá trị sống.

Dễ nhầm

  • Sách chỉ có ích khi cung cấp con số chính xác. Nhận xét này không đúng với bài.
  • Bản tóm tắt là lời diễn đạt mới; khi cần đọc nguyên văn, đối chiếu sách.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bài thơ xem trang sách như cánh cửa mở ra thiên nhiên, vũ trụ, những nơi xa và cả đời sống con người. Sách vừa trả lời thắc mắc vừa khơi những câu hỏi, ước mơ mới. Bên cạnh kiến thức là những bài học tình nghĩa được truyền qua nhiều thế hệ. Hình ảnh mở rộng từ cảnh sắc tới khát vọng cho thấy đọc không chỉ là ghi nhớ thông tin. Người đọc được làm giàu tâm hồn và chuẩn bị cho hành trình trưởng thành.

    Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Thế giới trong trang sách (Huệ Triệu) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 1; không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Nối từ ngữ trong chủ điểm với nghĩa đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Theo bản tóm tắt: Vật nào được xem như cánh cửa mở ra thế giới?

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thông điệp nào sát nhất với đoạn đọc?

  5. Câu 4Mức 3Tự luận

    Chọn một chi tiết trong đoạn tóm tắt và giải thích bằng 2–3 câu vì sao chi tiết ấy làm rõ thông điệp. Không chép nguyên cả đoạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong “– Tớ sẽ giúp cậu!”, dấu gạch ngang có tác dụng gì?

  7. Câu 6Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong “Lan – người bạn cùng bàn – rất kiên nhẫn”, phần giữa hai dấu dùng để làm gì?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm; cảm xúc về một câu chuyện. Viết đoạn thể hiện cảm xúc về một câu chuyện; nêu rõ chi tiết và lí do của cảm xúc. Thực hiện đúng bước học: tìm ý, lập dàn ý, viết hoặc chỉnh sửa theo tên hoạt động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Đọc rõ bản tóm tắt cho một người nghe. Người nghe hỏi: “Vật nào được xem như cánh cửa mở ra thế giới?”. Trả lời bằng câu đủ ý rồi nhắc lại thông điệp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay