Tiếng Việt 4
Tiếng ViệtLớp 4Phần 1. Mỗi người một vẻ

Bài 5. Thằn lằn xanh và tắc kè

Mục tiêu bài học

  • Hiểu nội dung, chi tiết và ý nghĩa bài “Thằn lằn xanh và tắc kè”.
  • Thực hành Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ.
  • Thực hành Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến.

Bài giảng

Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè

Lời tóm tắt mới của bài “Thằn lằn xanh và tắc kè” — tác giả/nguồn: Sâng Lê-kha-na. Đây không phải toàn văn tác phẩm.

Thằn lằn xanh kiếm ăn trên cây vào ban ngày, còn tắc kè thường bám tường và hoạt động khi tối. Hai bạn thích thú với cuộc sống của nhau nên thử đổi chỗ. Thằn lằn không bám tường tốt như bạn, tắc kè lại không chịu nổi nắng. Cả hai đói và gặp khó khăn. Cuối cùng, họ trở về môi trường quen thuộc mà vẫn giữ tình bạn. Trải nghiệm giúp mỗi bạn hiểu cơ thể và nhu cầu của mình, đồng thời biết tôn trọng đời sống khác biệt của bạn.

Minh họa chủ điểm Mỗi người một vẻ

Về bản dịch: Nguồn đối chiếu không nêu tên người dịch cho đoạn này. Học liệu chỉ dùng lời tóm tắt mới, không coi bản dịch không rõ người dịch là văn bản được phép chép toàn bộ.

Đọc sâu: chi tiết, quan hệ và cách đọc

Đổi chỗ là một phép thử làm rõ sự phù hợp giữa đặc điểm cơ thể và môi trường. Trở về không phải thất bại của tình bạn, mà là hiểu mình hơn.

Khi đọc trong sách, ngắt ở ranh giới cụm từ và dấu câu; đổi giọng theo người kể, nhân vật hoặc cảm xúc. Tóm tắt trên dùng để tự học và làm bài; muốn luyện đúng nhịp thơ, kịch, em mở bản in hợp pháp. Không tự chấm phát âm bằng câu trả lời gõ.

Mạch nội dung:

  1. Hai bạn tò mò và đổi cuộc sống.
  2. Mỗi bạn gặp khó vì cơ thể không phù hợp.
  3. Họ trở về chỗ cũ và vẫn giữ tình bạn.

Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ

Danh từ là từ chỉ sự vật, như người, vật, con vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên. Trong câu “Buổi sáng, chị Lan mang sách đến lớp”, các từ buổi sáng, chị, Lan, sách, lớp đều gọi tên sự vật. Muốn nhận diện, hỏi từ đó gọi tên ai/cái gì/con gì/điều gì, không chỉ nhìn từ có thể sờ thấy. Nắng, mưa, niềm vui cũng có thể được gọi tên bằng danh từ.

Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến

Đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện cần giới thiệu tên truyện, nêu nhận xét và chọn lí do có chi tiết minh họa. Phần triển khai giải thích em thích nội dung, nhân vật hoặc cách kể nào; kết đoạn khẳng định cảm nhận. Không thay nhiệm vụ này bằng đề nghị lớp làm một hoạt động, không chỉ kể lại toàn bộ truyện.

Bài mẫu tự soạn:
Em thích truyện dân gian Bó đũa vì câu chuyện nói về tình cảm gia đình. Người cha lo lắng khi các con thường bất hòa. Ông dùng cả bó đũa rồi từng chiếc đũa để giúp các con tự nhận ra một điều. Em thấy cách dạy ấy gần gũi và dễ hiểu. Sự thay đổi của những người con còn làm em tin rằng gia đình có thể gắn bó hơn khi biết lắng nghe. Vì vậy, câu chuyện nhắc em nhường nhịn và cùng người thân làm việc chung.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Sửa một câu nêu lí do thích truyện còn chung chung; ghi câu trước, câu sau và giải thích.

    Xem lời giải

    Trước: “Em thích Bó đũa vì truyện rất hay.” Sau: “Em thích Bó đũa vì người cha dùng phép thử gần gũi để các con tự hiểu sức mạnh đoàn kết.” Câu sửa chỉ rõ nhân vật, cách làm và ý nghĩa, thay lời khen chung bằng căn cứ.

Từ vựng

  • bám dính

    giữ chặt trên bề mặt

  • thích nghi

    phù hợp dần với điều kiện sống

  • khoái chí

    rất vui và thích thú

Ghi nhớ

Đổi chỗ là một phép thử làm rõ sự phù hợp giữa đặc điểm cơ thể và môi trường. Trở về không phải thất bại của tình bạn, mà là hiểu mình hơn.

Viết: Đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện cần giới thiệu tên truyện, nêu nhận xét và chọn lí do có chi tiết minh họa. Phần triển khai giải thích em thích nội dung, nhân vật hoặc cách kể nào; kết đoạn khẳng định cảm nhận. Không thay nhiệm vụ này bằng đề nghị lớp làm một hoạt động, không chỉ kể lại toàn bộ truyện.

Dễ nhầm

  • Phân biệt chi tiết thực sự có trong văn bản với suy nghĩ, tưởng tượng thêm của người đọc.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Lời tóm tắt mới của bài “Thằn lằn xanh và tắc kè” — tác giả/nguồn: Sâng Lê-kha-na. Đây không phải toàn văn tác phẩm.

    Thằn lằn xanh kiếm ăn trên cây vào ban ngày, còn tắc kè thường bám tường và hoạt động khi tối. Hai bạn thích thú với cuộc sống của nhau nên thử đổi chỗ. Thằn lằn không bám tường tốt như bạn, tắc kè lại không chịu nổi nắng. Cả hai đói và gặp khó khăn. Cuối cùng, họ trở về môi trường quen thuộc mà vẫn giữ tình bạn. Trải nghiệm giúp mỗi bạn hiểu cơ thể và nhu cầu của mình, đồng thời biết tôn trọng đời sống khác biệt của bạn.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao tắc kè gặp khó khi đổi cuộc sống?

  3. Câu 2Mức 2Đúng / Sai

    Sau khi trở lại chỗ cũ, hai bạn vẫn có thể làm bạn.

  4. Câu 3Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp các ý theo mạch của lời tóm tắt ở trên.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Hai bạn tò mò và đổi cuộc sống.
    2. 2Họ trở về chỗ cũ và vẫn giữ tình bạn.
    3. 3Mỗi bạn gặp khó vì cơ thể không phù hợp.
  5. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Nối từ với nghĩa dùng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong câu “Cơn mưa làm mát khu vườn”, từ nào gọi tên hiện tượng tự nhiên?

  7. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chi tiết nào minh họa lí do thích cách dạy của người cha?

    Bài mẫu tự soạn:
    Em thích truyện dân gian Bó đũa vì câu chuyện nói về tình cảm gia đình. Người cha lo lắng khi các con thường bất hòa. Ông dùng cả bó đũa rồi từng chiếc đũa để giúp các con tự nhận ra một điều. Em thấy cách dạy ấy gần gũi và dễ hiểu. Sự thay đổi của những người con còn làm em tin rằng gia đình có thể gắn bó hơn khi biết lắng nghe. Vì vậy, câu chuyện nhắc em nhường nhịn và cùng người thân làm việc chung.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Sửa một câu nêu lí do thích truyện còn chung chung; ghi câu trước, câu sau và giải thích.

    Yêu cầu thể loại: Đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện cần giới thiệu tên truyện, nêu nhận xét và chọn lí do có chi tiết minh họa. Phần triển khai giải thích em thích nội dung, nhân vật hoặc cách kể nào; kết đoạn khẳng định cảm nhận. Không thay nhiệm vụ này bằng đề nghị lớp làm một hoạt động, không chỉ kể lại toàn bộ truyện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Đọc lời tóm tắt thành tiếng, người lớn nghe; tiếp đó nói 2–3 câu giải thích điều em tâm đắc.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay