Toán 4
ToánLớp 4Chủ đề 8. Phép nhân và phép chia

Bài 48. Luyện tập chung

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được: Nhân từ phải sang trái, cộng số nhớ; không bỏ hàng có0.
  • Vận dụng được: Mỗi lượt chia–nhân–trừ–hạ; viết đủ0 ở thương; dư<số chia.
  • Vận dụng được: Nhóm các thừa số tạo10,100,1 000 để nhân thuận tiện.
  • Vận dụng được: Nhân10/100/1 000 thêm0 ở cuối; chia số thích hợp thì bỏ0 ở cuối.
  • Vận dụng được: Nhân vào từng số hạng rồi cộng; có thể dùng ngược để tính nhanh.
  • Vận dụng được: Nhân từng hàng; tích riêng hàng chục phải có giá trị gấp10.
  • Vận dụng được: Ước lượng thương, nhân thử, trừ rồi hạ; số dư nhỏ hơn số chia.
  • Vận dụng được: Ước lượng để dự đoán và phát hiện sai; vẫn tính chính xác khi cần.
  • Vận dụng được: Trung bình=tổng: số số hạng; tổng=trung bình×số số hạng.
  • Vận dụng được: Tìm một đơn vị trước; bước sau nhân hay chia tùy đại lượng cần tìm.

Bài giảng

Nhân theo từng hàng

Đặt tính thừa số có một chữ số dưới hàng đơn vị. Nhân từ phải sang trái, viết chữ số đơn vị của tích ở hàng đang tính, nhớ phần chục sang hàng tiếp theo. Ví dụ24 608×4:4×8=32, viết2 nhớ3;4×0+3=3;4×6=24, viết4 nhớ2;4×4+2=18, viết8 nhớ1;4×2+1=9, được98 432.

Chia từ trái sang phải

Đặt tính rồi chia từ hàng cao nhất. Mỗi lượt: chia, nhân, trừ, hạ chữ số tiếp theo. Số dư sau mỗi lượt luôn nhỏ hơn số chia. Ví dụ9 648:4:9:4 được2 dư1; hạ6 được16, chia4 được4; hạ4 chia4 được1; hạ8 chia4 được2. Thương2 412.

Giao hoán, kết hợp của phép nhân

Giao hoán: a×b=b×a. Kết hợp:(a×b)×c=a×(b×c). Đổi chỗ và đổi nhóm thừa số không làm thay đổi tích. Nhờ đó có thể ghép2×5=10,4×25=100,8×125=1 000 để tính nhanh.

Nhân, chia với10,100,1 000

Nhân số tự nhiên với10,100,1 000 lần lượt viết thêm1,2,3 chữ số0 vào bên phải. Ví dụ247×100=24 700. Khi chia số tròn chục, trăm, nghìn cho10,100,1 000, bỏ tương ứng1,2,3 chữ số0 tận cùng. Ví dụ56 000:1 000=56.

Nhân một số với một tổng

Muốn nhân một số với một tổng, có thể nhân số đó với từng số hạng rồi cộng các kết quả: a×(b+c)=a×b+a×c. Ví dụ23×(10+2)=230+46=276. Công thức đúng theo cả hai chiều nên cũng dùng để đặt thừa số chung.

Nhân với số có hai chữ số

Ví dụ326×24: tính326×4=1 304;326×20=6 520; cộng hai tích riêng được7 824. Khi đặt tính, tích riêng thứ hai viết lùi một cột sang trái vì nhân với hàng chục, không phải với2 đơn vị.

Chia cho số có hai chữ số

Ví dụ936:24: lấy93 chia24 được3,3×24=72,93−72=21; hạ6 được216;216:24=9. Thương39. Mỗi lượt ước lượng thương rồi nhân thử; nếu tích lớn quá thì giảm, nếu dư vẫn lớn hơn số chia thì tăng thương.

Ước lượng để tính hợp lí

Làm tròn các số về số gần đó dễ tính để dự đoán kết quả. Ví dụ198×31 xấp xỉ200×30=6 000. Tính chính xác198×31=6 138, gần dự đoán. Ước lượng giúp phát hiện thiếu chữ số hoặc đặt sai tích riêng.

Chia đều bằng trung bình cộng

Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, tính tổng các số đó rồi chia tổng cho số các số hạng. Ví dụ ba ngày đọc12,15,18 trang: Tổng45 trang; trung bình45:3=15 trang/ngày. Trung bình cộng cho biết mức san đều, không phải ngày nào cũng có đúng15 trang.

Rút về một đơn vị

Các vật cùng loại có giá trị bằng nhau thì tìm một đơn vị bằng phép chia, sau đó tìm nhiều đơn vị bằng phép nhân. Ví dụ4 quyển vở giá32 000 đồng: một quyển32 000:4=8 000 đồng;7 quyển8 000×7=56 000 đồng.

Ghi nhớ

Nhân từ phải sang trái, cộng số nhớ; không bỏ hàng có0.

Mỗi lượt chia–nhân–trừ–hạ; viết đủ0 ở thương; dư<số chia.

Nhóm các thừa số tạo10,100,1 000 để nhân thuận tiện.

Nhân10/100/1 000 thêm0 ở cuối; chia số thích hợp thì bỏ0 ở cuối.

Nhân vào từng số hạng rồi cộng; có thể dùng ngược để tính nhanh.

Nhân từng hàng; tích riêng hàng chục phải có giá trị gấp10.

Ước lượng thương, nhân thử, trừ rồi hạ; số dư nhỏ hơn số chia.

Ước lượng để dự đoán và phát hiện sai; vẫn tính chính xác khi cần.

Trung bình=tổng: số số hạng; tổng=trung bình×số số hạng.

Tìm một đơn vị trước; bước sau nhân hay chia tùy đại lượng cần tìm.

Dễ nhầm

  • Chữ số0 ở giữa không làm biến mất cả hàng khi có số nhớ.
  • Không bỏ0 ở giữa thương.
  • Không đổi thứ tự trong phép chia như phép nhân.
  • Không bỏ chữ số0 ở giữa số.
  • Không bỏ phép nhân ở số hạng thứ hai.
  • Không viết thẳng cột hai tích riêng như đều nhân hàng đơn vị.
  • Thương ước lượng phải được kiểm tra, không lấy làm kết quả ngay.
  • Ước lượng không tự động là giá tiền cần trả.
  • Không chia cho2 khi có ba hay bốn số hạng.
  • Không mặc định bước thứ hai luôn là nhân.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 18 507 × 6.

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 12 045 : 5.

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 125 × 24 × 8.

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 75 600 : 900.

  5. Câu 5Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 48 × 19 + 48.

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 507 × 34.

  7. Câu 7Mức 2Điền vào chỗ trống

    2 583 : 25 được thương , dư .

  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Tìm trung bình cộng của 28, 34, 40, 42.

  9. Câu 9Mức 2Đúng / Sai

    Ước lượng 302 × 29 bằng 300 × 30 được 9 000, nên tích 8 758 là hợp lí.

  10. Câu 10Mức 3Trả lời ngắn

    Có 7 túi đựng đều 63 kg gạo. Cần bao nhiêu túi như thế để đựng 108 kg?

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Ba ngày một đội trồng 135, 148, 167 cây. Tính trung bình mỗi ngày; ngày thứ tư cần trồng bao nhiêu để trung bình cả bốn ngày là 160 cây?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    Mỗi bộ dụng cụ giá 48 000 đồng. Có 1 000 000 đồng, định mua 19 bộ. Ước lượng bằng 50 000 × 20 rồi tính chính xác số tiền còn lại.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay