Toán 4
ToánLớp 4Chủ đề 8. Phép nhân và phép chia

Bài 43. Nhân với số có hai chữ số

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được: Nhân từng hàng; tích riêng hàng chục phải có giá trị gấp10.

Bài giảng

Nhân với số có hai chữ số

Ví dụ326×24: tính326×4=1 304;326×20=6 520; cộng hai tích riêng được7 824. Khi đặt tính, tích riêng thứ hai viết lùi một cột sang trái vì nhân với hàng chục, không phải với2 đơn vị.

Thực hiện và tự kiểm tra

Tách thừa số hai chữ số thành chục và đơn vị để hiểu cách làm:24=20+4. Ước lượng326≈300,24≈20, tích khoảng6 000; kết quả7 824 hợp lí. Với thừa số tận cùng0, vẫn phải thể hiện đúng giá trị hàng chục.

Ghi nhớ

Nhân từng hàng; tích riêng hàng chục phải có giá trị gấp10.

Dễ nhầm

  • Không viết thẳng cột hai tích riêng như đều nhân hàng đơn vị.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 214×23.

  2. Câu 2Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 406×35.

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 1 208×42.

  4. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tích riêng thứ hai khi đặt tính326×24 biểu thị:

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai

    125×40=500.

  6. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    318×12=318×10+318×=.

  7. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    Mỗi thùng có24 hộp sữa.36 thùng có bao nhiêu hộp?

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Một cửa hàng bán28 chiếc ba lô, mỗi chiếc125 000 đồng. Tổng tiền là bao nhiêu? Trình bày hai tích riêng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay