Toán 4
ToánLớp 4Chủ đề 8. Phép nhân và phép chia

Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được: Nhân vào từng số hạng rồi cộng; có thể dùng ngược để tính nhanh.

Bài giảng

Nhân một số với một tổng

Muốn nhân một số với một tổng, có thể nhân số đó với từng số hạng rồi cộng các kết quả: a×(b+c)=a×b+a×c. Ví dụ23×(10+2)=230+46=276. Công thức đúng theo cả hai chiều nên cũng dùng để đặt thừa số chung.

Thực hiện và tự kiểm tra

Để tính99×35, viết99=100−1 rồi tính100×35−1×35=3 500−35=3 465. Với hiệu, cũng nhân với từng phần rồi trừ. Phải phân phối đến tất cả số hạng, không chỉ nhân số đầu tiên.

Ghi nhớ

Nhân vào từng số hạng rồi cộng; có thể dùng ngược để tính nhanh.

Dễ nhầm

  • Không bỏ phép nhân ở số hạng thứ hai.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 8×(30+5).

  2. Câu 2Mức 2Điền vào chỗ trống

    12×(20+3)=12×20+12×.

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tính thuận tiện:37×9+37.

  4. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Biểu thức bằng25×(4+6) là:

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai

    15×(10+2)=150+2.

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 99×24.

  7. Câu 7Mức 2Ghép nối

    Nối biểu thức với giá trị.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Có18 hộp, mỗi hộp12 bút xanh và8 bút đỏ. Tính tổng số bút theo hai cách.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay