Toán 4
ToánLớp 4Chủ đề 8. Phép nhân và phép chia

Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được: Nhóm các thừa số tạo10,100,1 000 để nhân thuận tiện.

Bài giảng

Giao hoán, kết hợp của phép nhân

Giao hoán: a×b=b×a. Kết hợp:(a×b)×c=a×(b×c). Đổi chỗ và đổi nhóm thừa số không làm thay đổi tích. Nhờ đó có thể ghép2×5=10,4×25=100,8×125=1 000 để tính nhanh.

Thực hiện và tự kiểm tra

Ví dụ25×17×4=(25×4)×17=100×17=1 700. Ta vẫn giữ đúng ba thừa số, chỉ đổi thứ tự và nhóm. Không áp dụng cách đổi chỗ này cho phép chia, vì24:6 khác6:24.

Ghi nhớ

Nhóm các thừa số tạo10,100,1 000 để nhân thuận tiện.

Dễ nhầm

  • Không đổi thứ tự trong phép chia như phép nhân.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Điền vào chỗ trống

    18×=25×18.

  2. Câu 2Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 25×36×4.

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 125×7×8.

  4. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cặp nên nhóm trong2×37×5 là:

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai

    (a×b)×c=a×(b×c).

  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối biểu thức với giá trị.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    Có4 dãy ghế, mỗi dãy25 ghế, mỗi ghế đặt2 quyển vở. Có bao nhiêu quyển vở?

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Tính50×23×2 và giải thích mỗi bước biến đổi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay