Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 5. Cộng đồng gắn bó

Bài 30. Những ngọn hải đăng

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Những ngọn hải đăng.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Luyện từ chỉ sự vật, hoạt động · hỏi đáp · bức thư và thực hiện yêu cầu viết.

Bài giảng

Đọc: Những ngọn hải đăng

Những ngọn hải đăng — bản tóm lược

Hải đăng phát ánh sáng giúp tàu thuyền nhận biết hướng và vùng nguy hiểm trên biển. Để ngọn đèn hoạt động, người canh giữ phải chăm sóc thiết bị trong những điều kiện không dễ dàng. Công việc thầm lặng ấy bảo vệ người đi biển. Bài đọc nối hiểu biết về một công trình với sự trân trọng người lao động.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Những ngọn hải đăng” (Sơn Tùng) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Minh hoạ chủ đề, không phải ảnh chụp sự kiện

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Sự an toàn của nhiều người có phần đóng góp của những công việc ít được nhìn thấy.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Ánh sáng cuối bến

Chiều muộn, bố dẫn Kiên tới bến thuyền. Một ngọn đèn báo hiệu ở xa bắt đầu sáng. Bố giải thích người đi thuyền dùng các tín hiệu để xác định đường, nhưng không phải thấy đèn nào cũng đi theo giống nhau. Kiên hỏi ai chăm sóc đèn; bố kể có những người làm việc cả khi mình đã ngủ. Tối đó, Kiên viết lời cảm ơn người giữ cho chuyến đi của nhiều gia đình được an toàn.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Luyện từ và câu: Từ chỉ sự vật, hoạt động · Hỏi đáp · Bức thư

Từ chỉ sự vật gọi người, đồ vật, nơi; từ chỉ hoạt động nêu việc làm. Hỏi ai, cái gì để tìm sự vật; hỏi làm gì để tìm hoạt động. Một bức thư thường có nơi, ngày viết, lời chào, hỏi thăm, kể chuyện, lời chúc và tên người gửi.

Ví dụ và cách dùng: “Người giữ đèn kiểm tra thiết bị.”: ai? người giữ đèn; làm gì? kiểm tra thiết bị. Viết thư chọn thông tin thật cần chia sẻ và lời hỏi thăm phù hợp quan hệ.

Luyện viết đoạn và tự sửa

Viết một bức thư ngắn gửi người thân hoặc bạn ở xa, đủ lời chào, hỏi thăm, một chuyện và lời chúc.

Cách làm: ghi ý theo yêu cầu; viết câu đủ ý; đọc lại để kiểm tra nội dung, trình tự, từ, chữ hoa và dấu câu. Góp ý về một điểm đã rõ và một điểm cần sửa; người viết tự quyết định cách sửa hợp lí.

Bài mẫu nguyên bản:

Huế, ngày 5 tháng 6
Bà kính yêu! Bà có khoẻ không ạ? Cháu vừa đọc bài về người giữ hải đăng và nhớ lần bà dẫn cháu đi biển. Cháu đang tập ghi lại điều quan sát mỗi ngày. Cháu chúc bà luôn vui khoẻ, mong sớm được về thăm bà. Cháu của bà: Minh.

Viết: Ôn chữ viết hoa M, N

M và N đều có các nét móc, lượn; theo dõi thứ tự đi lên, đi xuống để không thêm hoặc bớt nét.

Viết chữ hoa cỡ nhỏ trên ô li theo mẫu chữ viết tay đã học; quan sát điểm đặt, hướng đi, điểm dừng. Phần thân chữ hoa thông thường cao 2,5 li; chữ có phần kéo xuống phải giữ phần kéo đúng mẫu, không cắt ngắn. Viết chậm một chữ để kiểm tra trước khi viết cả dòng.

Từ luyện nguyên bản: Minh, Ngân. Viết hoa đầu câu và tên riêng, giữ dấu phụ và dấu thanh tách rõ. Người lớn đánh giá trực tiếp nét, độ cao, khoảng cách; không chấm tự động hình dạng chữ.

Câu luyện nguyên bản: Minh và Ngân xếp sách ngay ngắn.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Hải đăng phát ánh sáng giúp tàu thuyền nhận biết hướng và vùng nguy hiểm trên biển. Để ngọn đèn hoạt động, người canh giữ phải chăm sóc thiết bị trong những điều kiện không dễ dàng. Công việc thầm lặng ấy bảo vệ người đi biển. Bài đọc nối hiểu biết về một công trình với sự trân trọng người lao động.

    Sự an toàn của nhiều người có phần đóng góp của những công việc ít được nhìn thấy.

Từ vựng

  • hải đăng

    công trình có đèn báo hiệu cho tàu thuyền

  • thầm lặng

    không ồn ào, ít được chú ý nhưng vẫn bền bỉ làm việc

Ghi nhớ

Sự an toàn của nhiều người có phần đóng góp của những công việc ít được nhìn thấy.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Những ngọn hải đăng — bản tóm lược

    Hải đăng phát ánh sáng giúp tàu thuyền nhận biết hướng và vùng nguy hiểm trên biển. Để ngọn đèn hoạt động, người canh giữ phải chăm sóc thiết bị trong những điều kiện không dễ dàng. Công việc thầm lặng ấy bảo vệ người đi biển. Bài đọc nối hiểu biết về một công trình với sự trân trọng người lao động.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Những ngọn hải đăng” (Sơn Tùng) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ánh sáng hải đăng giúp ích chính cho ai?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Ánh sáng cuối bến — văn bản nguyên bản

    Chiều muộn, bố dẫn Kiên tới bến thuyền. Một ngọn đèn báo hiệu ở xa bắt đầu sáng. Bố giải thích người đi thuyền dùng các tín hiệu để xác định đường, nhưng không phải thấy đèn nào cũng đi theo giống nhau. Kiên hỏi ai chăm sóc đèn; bố kể có những người làm việc cả khi mình đã ngủ. Tối đó, Kiên viết lời cảm ơn người giữ cho chuyến đi của nhiều gia đình được an toàn.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Kiên tới đâu cùng bố?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao Kiên muốn gửi lời cảm ơn?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Ánh sáng cuối bến” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Kiên viết lời cảm ơn.
    2. 2Bố giải thích công việc giữ đèn.
    3. 3Kiên thấy đèn báo hiệu.
  8. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối phần câu với câu hỏi.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  9. Câu 7Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp bố cục bức thư.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Lời chúc và tên người gửi.
    2. 2Nơi, ngày viết và lời chào.
    3. 3Hỏi thăm, kể việc muốn chia sẻ.
  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một bức thư ngắn gửi người thân hoặc bạn ở xa, đủ lời chào, hỏi thăm, một chuyện và lời chúc.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Luyện viết tay các chữ M, N và các từ Minh, Ngân. Viết thêm một câu có chữ hoa vừa luyện ở đầu câu hoặc trong tên riêng; chụp bài để người lớn nhận xét nét chữ. Có thể chọn một câu mẫu dưới phần bài làm tham khảo.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Ánh sáng cuối bến

    Chiều muộn, bố dẫn Kiên tới bến thuyền. Một ngọn đèn báo hiệu ở xa bắt đầu sáng. Bố giải thích người đi thuyền dùng các tín hiệu để xác định đường, nhưng không phải thấy đèn nào cũng đi theo giống nhau. Kiên hỏi ai chăm sóc đèn; bố kể có những người làm việc cả khi mình đã ngủ. Tối đó, Kiên viết lời cảm ơn người giữ cho chuyến đi của nhiều gia đình được an toàn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay