Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 4. Mái nhà yêu thương

Bài 22. Để cháu nắm tay ông

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Để cháu nắm tay ông.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Luyện ôn câu kể và từ chỉ hoạt động, đặc điểm và thực hiện yêu cầu viết.

Bài giảng

Đọc: Để cháu nắm tay ông

Để cháu nắm tay ông — bản tóm lược

Trong chuyến tham quan ở Nha Trang, Dương thấy ông đi chậm hơn đoàn. Điều đó giúp bạn nhận ra sức khoẻ của ông đã khác trước, dù ông vẫn yêu thích khám phá. Dương chủ động ở bên và muốn nắm tay đỡ ông. Tình thương được biến thành hành động phù hợp với nhu cầu thật của ông.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Để cháu nắm tay ông” (Dương Thụy) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Minh hoạ chủ đề, không phải ảnh chụp sự kiện

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Yêu thương cần đi cùng quan sát và giúp đỡ đúng lúc.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Bước chậm bên ông

Ở công viên, Hạnh thường đi nhanh tới khu trò chơi. Hôm nay ông cùng đi, thỉnh thoảng dừng nghỉ bên ghế đá. Hạnh quay lại, nhận ra mình đã bỏ ông khá xa. Bạn chạy về, hỏi ông có muốn ngồi rồi cùng chọn lối bằng phẳng. Hai ông cháu nhìn đàn chim trên cành thay vì vội đi hết công viên. Hạnh phát hiện đi chậm cũng giúp mình nhìn thấy nhiều điều.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Luyện từ và câu: Ôn câu kể và từ chỉ hoạt động, đặc điểm

Trong câu kể, nhận ra điều được nói tới và nội dung nói về nó. “Ông đọc sách.” nêu hoạt động; “Ông rất kiên nhẫn.” nêu đặc điểm; “Đây là ông em.” giới thiệu. Từ chỉ cảm xúc có thể nêu trực tiếp yêu, nhớ, biết ơn.

Ví dụ và cách dùng: Nêu tình cảm cần gắn việc cụ thể: ông chờ em kể hết câu chuyện → em thấy được lắng nghe và biết ơn. Tránh coi một cảm xúc khác mẫu là sai nếu có căn cứ và cách diễn đạt phù hợp.

Luyện viết đoạn và tự sửa

Viết 3–4 câu nêu cảm xúc về một cử chỉ hoặc việc làm của người thân.

Cách làm: ghi ý theo yêu cầu; viết câu đủ ý; đọc lại để kiểm tra nội dung, trình tự, từ, chữ hoa và dấu câu. Góp ý về một điểm đã rõ và một điểm cần sửa; người viết tự quyết định cách sửa hợp lí.

Bài mẫu nguyên bản:

Hôm mưa, bố đứng chờ em ngoài cổng với chiếc áo khô. Bố hỏi em có lạnh không rồi mới thu dọn đồ. Em thấy mình được quan tâm từ điều nhỏ. Em biết ơn bố và muốn tự chuẩn bị tốt hơn để bố bớt lo.

Viết: Ôn chữ viết hoa I, K

I viết theo nét lượn của chữ hoa viết tay; K cần rõ phần thân và nhánh, không thành H.

Viết chữ hoa cỡ nhỏ trên ô li theo mẫu chữ viết tay đã học; quan sát điểm đặt, hướng đi, điểm dừng. Phần thân chữ hoa thông thường cao 2,5 li; chữ có phần kéo xuống phải giữ phần kéo đúng mẫu, không cắt ngắn. Viết chậm một chữ để kiểm tra trước khi viết cả dòng.

Từ luyện nguyên bản: In, Khánh. Viết hoa đầu câu và tên riêng, giữ dấu phụ và dấu thanh tách rõ. Người lớn đánh giá trực tiếp nét, độ cao, khoảng cách; không chấm tự động hình dạng chữ.

Câu luyện nguyên bản: In xong tấm thiệp, Khánh tự ghi lời chúc.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Trong chuyến tham quan ở Nha Trang, Dương thấy ông đi chậm hơn đoàn. Điều đó giúp bạn nhận ra sức khoẻ của ông đã khác trước, dù ông vẫn yêu thích khám phá. Dương chủ động ở bên và muốn nắm tay đỡ ông. Tình thương được biến thành hành động phù hợp với nhu cầu thật của ông.

    Yêu thương cần đi cùng quan sát và giúp đỡ đúng lúc.

Từ vựng

  • chủ động

    tự bắt đầu làm điều cần thiết, không đợi nhắc

  • tham quan

    đến xem để tìm hiểu một nơi

Ghi nhớ

Yêu thương cần đi cùng quan sát và giúp đỡ đúng lúc.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Để cháu nắm tay ông — bản tóm lược

    Trong chuyến tham quan ở Nha Trang, Dương thấy ông đi chậm hơn đoàn. Điều đó giúp bạn nhận ra sức khoẻ của ông đã khác trước, dù ông vẫn yêu thích khám phá. Dương chủ động ở bên và muốn nắm tay đỡ ông. Tình thương được biến thành hành động phù hợp với nhu cầu thật của ông.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Để cháu nắm tay ông” (Dương Thụy) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dương nhận ra điều gì khi ông đi chậm?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Bước chậm bên ông — văn bản nguyên bản

    Ở công viên, Hạnh thường đi nhanh tới khu trò chơi. Hôm nay ông cùng đi, thỉnh thoảng dừng nghỉ bên ghế đá. Hạnh quay lại, nhận ra mình đã bỏ ông khá xa. Bạn chạy về, hỏi ông có muốn ngồi rồi cùng chọn lối bằng phẳng. Hai ông cháu nhìn đàn chim trên cành thay vì vội đi hết công viên. Hạnh phát hiện đi chậm cũng giúp mình nhìn thấy nhiều điều.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Hạnh và ông chọn lối đi thế nào?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao Hạnh thay đổi cách đi?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Bước chậm bên ông” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Hai ông cháu cùng đi chậm.
    2. 2Hạnh thấy ông ở xa phía sau.
    3. 3Hạnh đi nhanh về phía trò chơi.
  8. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối câu với nhóm.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nào bộc lộ tình cảm trực tiếp?

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết 3–4 câu nêu cảm xúc về một cử chỉ hoặc việc làm của người thân.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Luyện viết tay các chữ I, K và các từ In, Khánh. Viết thêm một câu có chữ hoa vừa luyện ở đầu câu hoặc trong tên riêng; chụp bài để người lớn nhận xét nét chữ. Có thể chọn một câu mẫu dưới phần bài làm tham khảo.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Bước chậm bên ông

    Ở công viên, Hạnh thường đi nhanh tới khu trò chơi. Hôm nay ông cùng đi, thỉnh thoảng dừng nghỉ bên ghế đá. Hạnh quay lại, nhận ra mình đã bỏ ông khá xa. Bạn chạy về, hỏi ông có muốn ngồi rồi cùng chọn lối bằng phẳng. Hai ông cháu nhìn đàn chim trên cành thay vì vội đi hết công viên. Hạnh phát hiện đi chậm cũng giúp mình nhìn thấy nhiều điều.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay