Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 1. Khả năng lớn lao của tiểu thuyết

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được tiểu thuyết, đa điểm nhìn, trào phúng vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Tiểu thuyết. Tác phẩm tự sự có khả năng dựng đời sống rộng, nhiều quan hệ và sự vận động của nhân vật. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Đa điểm nhìn. Việc đặt cạnh hoặc chuyển giữa các vị trí nhận thức làm đời sống không chỉ có một tiếng nói. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Trào phúng. Cách tạo tiếng cười phê phán qua khoảng cách giữa vẻ ngoài, lời nói và thực chất. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Truyện cực ngắn nguyên gốc: một nhân viên được khen vì làm rơi chiếc chuông cảnh báo đúng lúc diễn tập. Báo tường gọi anh là người đã cứu cả khu nhà. Trong cuộc họp, người trực kĩ thuật vẫn đang hỏi vì sao chiếc chuông rời giá treo.

Phân tích hoàn chỉnh: Khoảng cách giữa danh hiệu cứu nguy và sự cố cần kiểm tra tạo khả năng trào phúng. Nhiều tiếng nói đặt cạnh nhau làm lời tung hô không phải sự thật duy nhất của đời sống.

Sản phẩm vận dụng hoàn chỉnh:
Nhân viên được gọi là người cứu cả khu nhà dù sự việc là làm rơi chuông lúc diễn tập. Lời tán dương vì vậy lớn hơn điều đã được chứng minh. Câu hỏi của người trực kĩ thuật còn để ngỏ nguyên nhân chiếc chuông rời giá, khiến người đọc không dễ tin lời tung hô. Đặt hai tiếng nói cạnh nhau tạo tiếng cười phê phán việc biến sự cố thành thành tích. Tôi dùng cách đối chiếu ấy thay vì kết luận nhân viên cố ý gian dối, vì truyện chưa cho căn cứ về động cơ.

Khái niệm chính

Tiểu thuyết
Tác phẩm tự sự có khả năng dựng đời sống rộng, nhiều quan hệ và sự vận động của nhân vật.
Đa điểm nhìn
Việc đặt cạnh hoặc chuyển giữa các vị trí nhận thức làm đời sống không chỉ có một tiếng nói.
Trào phúng
Cách tạo tiếng cười phê phán qua khoảng cách giữa vẻ ngoài, lời nói và thực chất.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết một phiếu phân tích 4–6 câu về tiếng cười trong truyện cực ngắn; giải thích một lựa chọn tổ chức lời kể.

    Xem lời giải

    Nhân viên được gọi là người cứu cả khu nhà dù sự việc là làm rơi chuông lúc diễn tập. Lời tán dương vì vậy lớn hơn điều đã được chứng minh. Câu hỏi của người trực kĩ thuật còn để ngỏ nguyên nhân chiếc chuông rời giá, khiến người đọc không dễ tin lời tung hô. Đặt hai tiếng nói cạnh nhau tạo tiếng cười phê phán việc biến sự cố thành thành tích. Tôi dùng cách đối chiếu ấy thay vì kết luận nhân viên cố ý gian dối, vì truyện chưa cho căn cứ về động cơ.

Ghi nhớ

Tiểu thuyết → Đa điểm nhìn → Trào phúng: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Truyện cực ngắn nguyên gốc: một nhân viên được khen vì làm rơi chiếc chuông cảnh báo đúng lúc diễn tập. Báo tường gọi anh là người đã cứu cả khu nhà. Trong cuộc họp, người trực kĩ thuật vẫn đang hỏi vì sao chiếc chuông rời giá treo.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Trào phúng” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết một phiếu phân tích 4–6 câu về tiếng cười trong truyện cực ngắn; giải thích một lựa chọn tổ chức lời kể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay