Sinh học 11
Sinh họcLớp 11Phần 1. Chương I. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật

Bài 5. Thực hành: Quang hợp ở thực vật

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung thực hành: quang hợp ở thực vật.
  • Phân tích bằng chứng, nêu điều kiện và kiểm tra kết luận.

Bài giảng

Bản chất và cơ chế

Giáo viên chuẩn bị lá đã khử tinh bột, che một phần rồi chiếu sáng. Thử iodine sau khi loại màu lá: khâu ethanol nóng phải dùng cách thủy do giáo viên thao tác, xa lửa, kính và kẹp. Vùng được chiếu sáng xanh tím khi có tinh bột; vùng che là đối chứng trong cùng lá. Không tự đun ethanol ở nhà.

Vận dụng và giới hạn kết luận

Có thể khảo sát bọt khí của cây thủy sinh dưới ánh sáng, giữ chiều dài mẫu, nhiệt độ, CO₂ và thời gian; bọt/phút là chỉ số gần đúng chứ không phải trực tiếp lượng O₂ vì kích thước bọt khác nhau. Dữ liệu mô hình ở hai mức sáng A, B:12 và20 bọt/phút; lặp và đo thể tích khí sẽ cải thiện. Ghi dự đoán riêng quan sát.

Quan sát lục lạp và tách sắc tố: quy trình cùng giới hạn

Lấy lá rong mỏng sạch, đặt trong giọt nước trên lam, hạ lamen nghiêng để tránh bọt; quan sát từ vật kính 10× sang 40×, vẽ ranh giới tế bào và các lục lạp nhìn thấy. Không gán mọi chấm xanh thành lục lạp nếu ảnh chưa rõ; bản vẽ phải phân biệt hình thực quan sát với sơ đồ dự kiến. Giáo viên nghiền lá xanh với dung môi theo quy trình được nhà trường phê duyệt, lọc dịch sắc tố, chấm một vệt nhỏ trên giấy sắc kí và để khô rồi chấm lặp. Đặt giấy trong bình kín với vạch chấm ở trên mặt dung môi; lấy ra và đánh dấu mặt dung môi ngay khi kết thúc. Các dung môi hữu cơ như acetone, ethanol và petroleum ether dễ cháy: giáo viên thao tác nơi thông gió, không gần lửa, không hơ nóng, dùng kính/găng phù hợp và thu gom chất thải; thiếu điều kiện thì học sinh phân tích sắc kí đồ minh họa, không tự pha ở nhà. Không tự suy tỉ lệ dung môi từ hai bản hướng dẫn mâu thuẫn. Ví dụ giả định mặt dung môi đi 8,0 cm, vệt A đi 6,4 cm thì Rf=6,4/8,0=0,80; Rf chỉ so sánh khi cùng giấy và hệ dung môi, không đủ định danh sắc tố tuyệt đối.

Thu khí quang hợp không lẫn vùng dung môi

Đặt rong dưới phễu trong cốc nước, úp ống nghiệm đã đầy nước lên cuống phễu; so hai bộ giống nhau ở sáng và tối, giữ nhiệt độ và thời gian 30 phút như nhau. Ghi thể tích khí tích lũy, không chỉ đếm bọt vì kích thước bọt có thể khác. Nhận biết oxygen bằng cảm biến phù hợp hoặc trình diễn que đóm của giáo viên ở khu riêng, tuyệt đối không cùng nơi chứa dung môi sắc kí hay ethanol. Quan sát khí chưa tự chứng minh toàn bộ khí là oxygen; phải dùng phép nhận biết và đối chứng. Với thử tinh bột, làm mất tinh bột trước, che kín hai mặt một phần lá, chiếu sáng, dùng ethanol trong bể nước do giáo viên kiểm soát, rồi rửa và nhỏ iodine; không đun ethanol trực tiếp.

Ghi nhớ

Giáo viên chuẩn bị lá đã khử tinh bột, che một phần rồi chiếu sáng.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Che một phần lá giúp kiểm tra yếu tố gì?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Iodine phát hiện sản phẩm nào?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thao tác ethanol nóng đúng?

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Đếm bọt khí luôn bằng đo chính xác thể tích O₂.

  5. Câu 5Mức 2Trả lời ngắn

    Mô hình B20 bọt/phút, A12 bọt/phút. B hơn A bao nhiêu bọt/phút?

  6. Câu 6Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp thử tinh bột sau chiếu sáng.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1So vùng che với vùng sáng
    2. 2Loại màu bằng quy trình cách thủy
    3. 3Rửa và thêm iodine
    4. 4Giáo viên xử lí lá an toàn
  7. Câu 7Mức 4Tự luận

    Vùng sáng xanh, vùng che không xanh: kết luận thế nào?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Thiết kế so hai mức sáng bằng cây thủy sinh và nêu mô hình kết quả.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 9Mức 4Tự luận

    Mặt dung môi đi 8,0 cm, vệt A đi 6,4 cm. Tính Rf và giải thích vì sao không được ngâm vạch chấm trong dung môi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay