Toán 9
ToánLớp 9Chương 5. Đường tròn

Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng vị trí tương đối của hai đường tròn.
  • Trình bày lời giải có điều kiện, phép tính và kiểm tra kết quả.

Bài giảng

Hiểu bản chất

Hai đường tròn bán kính R≥r, tâm cách d: cắt nhau khi R−r<d<R+r; tiếp xúc ngoài khi d=R+r; tiếp xúc trong khi d=R−r>0.

Sơ đồ minh họa kiến thức của bài

Quy trình giải và kiểm tra

Nếu d>R+r thì ngoài nhau; d<R−r thì một đường nằm trong đường kia. Hai đường tròn đồng tâm cùng bán kính trùng nhau. Với hai đường tròn cắt nhau, đường nối tâm vuông góc dây chung tại trung điểm.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    R=5,r=3,d=6: vị trí?

    Xem lời giải

    2<6<8 nên cắt nhau tại hai điểm.

Ghi nhớ

Hai đường tròn bán kính R≥r, tâm cách d: cắt nhau khi R−r<d<R+r; tiếp xúc ngoài khi d=R+r; tiếp xúc trong khi d=R−r>0.

Dễ nhầm

  • d<R+r không đủ kết luận cắt; còn phải so với |R−r|.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 2Trả lời ngắn

    R=5,r=3,d=8. Số giao điểm?

  2. Câu 2Mức 2Trả lời ngắn

    R=5,r=3,d=2. Số giao điểm?

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    R=5,r=3,d=4. Số giao điểm?

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    R=5,r=3,d=1. Số giao điểm?

  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    R=4,r=2,d=7 thì:

  6. Câu 6Mức 2Đúng / Sai

    Hai đường tròn đồng tâm khác bán kính không có điểm chung.

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Hai đường tròn bán kính6,4 tiếp xúc ngoài. Tính khoảng cách tâm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Hai đường tròn cắt nhau tại A,B. Giải thích đường nối tâm là trung trực AB.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay