Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 8. Địa lí – Chương 1. Địa lí dân cư Việt Nam

Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Bộ dữ liệu dùng độc lập; Quy trình và báo cáo mẫu về thu nhập.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Bộ dữ liệu dùng độc lập

Thu nhập bình quân đầu người/tháng, giá hiện hành, nghìn đồng. Dữ liệu SGK hiện hành, tính từ khảo sát mức sống 2010 và 2024:

Vùng20102024
Trung du và miền núi phía Bắc9073749
Đồng bằng sông Hồng15616480
Bắc Trung Bộ9034630
Nam Trung Bộ (Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên)11274360
Đông Nam Bộ22126868
Đồng bằng sông Cửu Long12434770
Các vùng được quy về phạm vi cập nhật trong sách. Giá hiện hành không loại trừ biến động giá.

Quy trình và báo cáo mẫu về thu nhập

Đọc đơn vị, thời gian, phạm vi; xác định cao nhất, thấp nhất; tính chênh lệch; so sánh hai năm, rồi nêu giới hạn. Báo cáo mẫu: mọi vùng tăng thu nhập danh nghĩa 2010–2024. Đông Nam Bộ cao nhất ở cả hai mốc; năm 2010 Bắc Trung Bộ thấp nhất, năm 2024 Trung du và miền núi phía Bắc thấp nhất. Chênh cao–thấp năm 2024 là 6 868−3 749=3 119 nghìn đồng/người/tháng. Không thể từ đó khẳng định mức sống thực tăng đúng cùng tỉ lệ vì cần xét giá và phân phối.

Báo cáo địa phương đã hoàn thành: Hà Nội tháng 1-2025

Báo cáo hoàn chỉnh từ nguồn công khai, không phải khảo sát do học sinh thực hiện: trường hợp Hà Nội tháng 1-2025, báo cáo công bố 10-2-2025 tại cổng Trung tâm Dịch vụ việc làm. Nguồn ước nhu cầu tuyển dụng toàn thành phố khoảng 87.755 vị trí; riêng bộ thông tin tại Trung tâm gồm 3.752 việc làm trống của 1.059 doanh nghiệp và 1.321 hồ sơ tìm việc. Không gộp mẫu Trung tâm thành toàn thành phố. Thành phố giải quyết việc làm cho 19.364 người;6.889 người được hỗ trợ qua vốn ngân sách uỷ thác, tương ứng 515 tỉ đồng. Phân tích: thị trường có nhu cầu tuyển nhưng cần thông tin nối vị trí với kĩ năng, tư vấn và khả năng tiếp cận vốn. Các tổng số này không cung cấp mẫu số để tính tỉ lệ thất nghiệp; cũng chưa chứng minh mỗi khoản hỗ trợ tạo việc làm bền vững. Kiến nghị: tư vấn gắn đào tạo, kết nối doanh nghiệp, hỗ trợ nhóm khó tiếp cận; đánh giá bằng kết quả có việc, thời gian duy trì, thu nhập và số liệu điều tra đúng phạm vi. Đây là báo cáo địa phương có dữ kiện, kết luận và giới hạn, không điền một tỉ lệ xã chưa biết.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết báo cáo ngắn so sánh thu nhập năm 2024 giữa Đông Nam Bộ và Trung du, miền núi phía Bắc; nêu giới hạn.

    Xem lời giải

    Đông Nam Bộ đạt 6 868, Trung du và miền núi phía Bắc đạt 3 749 nghìn đồng/người/tháng theo bảng SGK từ khảo sát mức sống 2024. Chênh lệch là 3 119 nghìn đồng; tỉ số khoảng 1,83 lần. Chênh lệch liên quan trình độ kinh tế, việc làm, cơ cấu ngành và khả năng tiếp cận dịch vụ, nhưng bảng chưa kiểm định quan hệ nhân quả từng yếu tố. Đây là bình quân vùng, không có nghĩa mọi người Đông Nam Bộ đều thu nhập cao hơn mọi người vùng kia. Giá hiện hành cũng không đủ đo mức sống thực.

Ghi nhớ

Nguồn địa phương: Báo cáo công khai có năm và phạm vi; Giá hiện hành: Chưa loại trừ thay đổi giá; Chênh lệch tuyệt đối: Lấy giá trị lớn trừ nhỏ.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng

    Bộ dữ liệu dùng độc lập

    Thu nhập bình quân đầu người/tháng, giá hiện hành, nghìn đồng. Dữ liệu SGK hiện hành, tính từ khảo sát mức sống 2010 và 2024:

    Vùng20102024
    Trung du và miền núi phía Bắc9073749
    Đồng bằng sông Hồng15616480
    Bắc Trung Bộ9034630
    Nam Trung Bộ (Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên)11274360
    Đông Nam Bộ22126868
    Đồng bằng sông Cửu Long12434770
    Các vùng được quy về phạm vi cập nhật trong sách. Giá hiện hành không loại trừ biến động giá.

    Quy trình và báo cáo mẫu về thu nhập

    Đọc đơn vị, thời gian, phạm vi; xác định cao nhất, thấp nhất; tính chênh lệch; so sánh hai năm, rồi nêu giới hạn. Báo cáo mẫu: mọi vùng tăng thu nhập danh nghĩa 2010–2024. Đông Nam Bộ cao nhất ở cả hai mốc; năm 2010 Bắc Trung Bộ thấp nhất, năm 2024 Trung du và miền núi phía Bắc thấp nhất. Chênh cao–thấp năm 2024 là 6 868−3 749=3 119 nghìn đồng/người/tháng. Không thể từ đó khẳng định mức sống thực tăng đúng cùng tỉ lệ vì cần xét giá và phân phối.

    Báo cáo địa phương đã hoàn thành: Hà Nội tháng 1-2025

    Báo cáo hoàn chỉnh từ nguồn công khai, không phải khảo sát do học sinh thực hiện: trường hợp Hà Nội tháng 1-2025, báo cáo công bố 10-2-2025 tại cổng Trung tâm Dịch vụ việc làm. Nguồn ước nhu cầu tuyển dụng toàn thành phố khoảng 87.755 vị trí; riêng bộ thông tin tại Trung tâm gồm 3.752 việc làm trống của 1.059 doanh nghiệp và 1.321 hồ sơ tìm việc. Không gộp mẫu Trung tâm thành toàn thành phố. Thành phố giải quyết việc làm cho 19.364 người;6.889 người được hỗ trợ qua vốn ngân sách uỷ thác, tương ứng 515 tỉ đồng. Phân tích: thị trường có nhu cầu tuyển nhưng cần thông tin nối vị trí với kĩ năng, tư vấn và khả năng tiếp cận vốn. Các tổng số này không cung cấp mẫu số để tính tỉ lệ thất nghiệp; cũng chưa chứng minh mỗi khoản hỗ trợ tạo việc làm bền vững. Kiến nghị: tư vấn gắn đào tạo, kết nối doanh nghiệp, hỗ trợ nhóm khó tiếp cận; đánh giá bằng kết quả có việc, thời gian duy trì, thu nhập và số liệu điều tra đúng phạm vi. Đây là báo cáo địa phương có dữ kiện, kết luận và giới hạn, không điền một tỉ lệ xã chưa biết.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vùng thu nhập thấp nhất năm 2024 trong bảng là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Thu nhập giá hiện hành đã loại trừ hoàn toàn thay đổi giá.
    b)Năm 2024 Đông Nam Bộ cao nhất trong bảng.
    c)Bình quân vùng không cho biết mọi cá nhân có cùng thu nhập.
    d)Số người được giải quyết việc làm là tỉ lệ thất nghiệp.
  5. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Tính chênh lệch 6 868−3 749. Đơn vị: nghìn đồng/người/tháng.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Viết báo cáo ngắn so sánh thu nhập năm 2024 giữa Đông Nam Bộ và Trung du, miền núi phía Bắc; nêu giới hạn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Quy trình và báo cáo mẫu về thu nhập” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục Nguồn địa phương, Giá hiện hành, Chênh lệch tuyệt đối; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Viết báo cáo ngắn so sánh thu nhập năm 2024 giữa Đông Nam Bộ và Trung du, miền núi phía Bắc; nêu giới hạn.”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay