Kho đề

Lịch sử và Địa lí lớp 9 · Phần 8: Địa lí – Chương 1. Địa lí dân cư Việt Nam

Luyện tậpLịch sử và Địa líLớp 9

Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 8 "Địa lí – Chương 1. Địa lí dân cư Việt Nam" (Lịch sử và Địa lí 9), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Dân tộc và dân số8 câu · 8 đ
  2. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư8 câu · 8 đ
  3. Lao động và việc làm8 câu · 8 đ
  4. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 4
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 4
  • Ghép nối 4
  • Đúng / Sai nhiều ý 4
  • Trả lời ngắn 4
  • Tự luận 16

Xem trước

5 / 32 câu

Dân tộc và dân số

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Hồ sơ học tập nguyên gốc — Dân tộc và dân số

Dân tộc và phân bố

Việt Nam có 54 dân tộc; người Kinh phân bố rộng, tập trung ở đồng bằng, ven biển; nhiều dân tộc thiểu số cư trú ở miền núi, cao nguyên nhưng các cộng đồng ngày càng đan xen. Người Việt ở nước ngoài là bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Không đồng nhất dân tộc với một tỉnh, một nghề hay đặc điểm tính cách; số dân không quyết định giá trị văn hoá.

Quy mô và gia tăng qua thời kì

Dữ liệu trong SGK hiện hành, nguồn Cục Thống kê 2025: dân số (triệu người) năm 1999 là 76,5; 2009 là 86,0; 2019 là 96,5; 2024 là 101,3. Tỉ lệ tăng dân số tương ứng 1,51%; 1,06%; 1,15%; 1,03%. Quy mô liên tục tăng nhưng tỉ lệ tăng không giảm đều từng mốc. Mức tăng 1999–2024 là 101,3−76,5=24,8 triệu người. Không gọi số liệu 2024 là dân số chính xác năm đang học.

Cơ cấu tuổi và giới

Năm 2024 theo bảng SGK: dưới 15 tuổi 23,3%; 15–64 tuổi 67,4%; từ 65 tuổi 9,3%. So với 1999, tỉ trọng trẻ em giảm, người cao tuổi tăng: dân số già hoá nhưng còn lợi thế lực lượng trong tuổi lao động. Tỉ số giới tính toàn dân 99,6 nam/100 nữ khác tỉ số khi sinh 111,4 bé trai/100 bé gái. Hai chỉ tiêu khác mẫu, không hoán đổi. Dân số vàng cần giáo dục, việc làm và sức khoẻ để trở thành lợi thế.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Nhận xét đúng từ dãy tỉ lệ tăng 1,51; 1,06; 1,15; 1,03% là gì?

  • A.Có xu hướng giảm nhưng không giảm liên tục mọi mốc
  • B.Giảm đều với cùng mức chênh qua mọi mốc
  • C.Giảm tỉ lệ đồng nghĩa dân số tuyệt đối giảm ở mọi mốc
  • D.Chỉ tăng, không có mốc giảm tỉ lệ nào
Câu 2Ghép nối · 1 điểm

Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

  • Quy mô dân số
  • Gia tăng dân số
  • Tỉ số giới tính
Câu 3Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

  • a)Dân số 2024 lớn hơn 1999 theo bảng.
  • b)Tỉ lệ tăng giảm đều ở mọi mốc 1999–2024.
  • c)Tỉ số giới tính toàn dân khác tỉ số khi sinh.
  • d)Dân số vàng tự bảo đảm mọi người có việc làm tốt.
Câu 4Trả lời ngắn · 1 điểm

Tính mức tăng dân số 1999–2024 từ 76,5 lên 101,3 triệu người. Đơn vị: triệu người.

Câu 5Tự luận · 1 điểm

Giải thích dân số vàng và già hoá có thể cùng tồn tại.

… và 27 câu nữa trong đề.