Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 8. Địa lí – Chương 1. Địa lí dân cư Việt Nam

Dân tộc và dân số

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Dân tộc và phân bố; Quy mô và gia tăng qua thời kì.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Dân tộc và phân bố

Việt Nam có 54 dân tộc; người Kinh phân bố rộng, tập trung ở đồng bằng, ven biển; nhiều dân tộc thiểu số cư trú ở miền núi, cao nguyên nhưng các cộng đồng ngày càng đan xen. Người Việt ở nước ngoài là bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Không đồng nhất dân tộc với một tỉnh, một nghề hay đặc điểm tính cách; số dân không quyết định giá trị văn hoá.

Quy mô và gia tăng qua thời kì

Dữ liệu trong SGK hiện hành, nguồn Cục Thống kê 2025: dân số (triệu người) năm 1999 là 76,5; 2009 là 86,0; 2019 là 96,5; 2024 là 101,3. Tỉ lệ tăng dân số tương ứng 1,51%; 1,06%; 1,15%; 1,03%. Quy mô liên tục tăng nhưng tỉ lệ tăng không giảm đều từng mốc. Mức tăng 1999–2024 là 101,3−76,5=24,8 triệu người. Không gọi số liệu 2024 là dân số chính xác năm đang học.

Cơ cấu tuổi và giới

Năm 2024 theo bảng SGK: dưới 15 tuổi 23,3%; 15–64 tuổi 67,4%; từ 65 tuổi 9,3%. So với 1999, tỉ trọng trẻ em giảm, người cao tuổi tăng: dân số già hoá nhưng còn lợi thế lực lượng trong tuổi lao động. Tỉ số giới tính toàn dân 99,6 nam/100 nữ khác tỉ số khi sinh 111,4 bé trai/100 bé gái. Hai chỉ tiêu khác mẫu, không hoán đổi. Dân số vàng cần giáo dục, việc làm và sức khoẻ để trở thành lợi thế.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Giải thích dân số vàng và già hoá có thể cùng tồn tại.

    Xem lời giải

    Tỉ trọng nhóm 15–64 tuổi vẫn cao, tạo cơ hội về nguồn lao động, trong khi nhóm từ 65 tuổi tăng từ 5,8% năm 1999 lên 9,3% năm 2024 theo bảng SGK. Hai nhận xét dùng hai góc nhìn khác nhau: cơ cấu hiện có và xu hướng chuyển dịch. Lợi thế không tự thành tăng trưởng nếu thiếu việc làm, đào tạo; già hoá đòi hỏi y tế, an sinh và thích ứng môi trường sống. Vì vậy cần tận dụng cơ hội lao động đồng thời chuẩn bị chăm sóc người cao tuổi.

Ghi nhớ

Quy mô dân số: Tổng số người trong phạm vi, thời điểm; Gia tăng dân số: Sự thay đổi số dân theo thời gian; Tỉ số giới tính: Số nam trên 100 nữ.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Dân tộc và dân số

    Dân tộc và phân bố

    Việt Nam có 54 dân tộc; người Kinh phân bố rộng, tập trung ở đồng bằng, ven biển; nhiều dân tộc thiểu số cư trú ở miền núi, cao nguyên nhưng các cộng đồng ngày càng đan xen. Người Việt ở nước ngoài là bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Không đồng nhất dân tộc với một tỉnh, một nghề hay đặc điểm tính cách; số dân không quyết định giá trị văn hoá.

    Quy mô và gia tăng qua thời kì

    Dữ liệu trong SGK hiện hành, nguồn Cục Thống kê 2025: dân số (triệu người) năm 1999 là 76,5; 2009 là 86,0; 2019 là 96,5; 2024 là 101,3. Tỉ lệ tăng dân số tương ứng 1,51%; 1,06%; 1,15%; 1,03%. Quy mô liên tục tăng nhưng tỉ lệ tăng không giảm đều từng mốc. Mức tăng 1999–2024 là 101,3−76,5=24,8 triệu người. Không gọi số liệu 2024 là dân số chính xác năm đang học.

    Cơ cấu tuổi và giới

    Năm 2024 theo bảng SGK: dưới 15 tuổi 23,3%; 15–64 tuổi 67,4%; từ 65 tuổi 9,3%. So với 1999, tỉ trọng trẻ em giảm, người cao tuổi tăng: dân số già hoá nhưng còn lợi thế lực lượng trong tuổi lao động. Tỉ số giới tính toàn dân 99,6 nam/100 nữ khác tỉ số khi sinh 111,4 bé trai/100 bé gái. Hai chỉ tiêu khác mẫu, không hoán đổi. Dân số vàng cần giáo dục, việc làm và sức khoẻ để trở thành lợi thế.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhận xét đúng từ dãy tỉ lệ tăng 1,51; 1,06; 1,15; 1,03% là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Dân số 2024 lớn hơn 1999 theo bảng.
    b)Tỉ lệ tăng giảm đều ở mọi mốc 1999–2024.
    c)Tỉ số giới tính toàn dân khác tỉ số khi sinh.
    d)Dân số vàng tự bảo đảm mọi người có việc làm tốt.
  5. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Tính mức tăng dân số 1999–2024 từ 76,5 lên 101,3 triệu người. Đơn vị: triệu người.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Giải thích dân số vàng và già hoá có thể cùng tồn tại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Quy mô và gia tăng qua thời kì” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục Quy mô dân số, Gia tăng dân số, Tỉ số giới tính; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Giải thích dân số vàng và già hoá có thể cùng tồn tại.”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay