Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 8. Địa lí – Chương 1. Địa lí dân cư Việt Nam

Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Đọc sự phân bố; Quần cư thành thị, nông thôn.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Đọc sự phân bố

Dân cư tập trung đông hơn ở đồng bằng, ven biển, đô thị và nơi có nhiều việc làm; miền núi thường thưa hơn, nhưng có khác biệt nội vùng. Mật độ bằng dân số chia diện tích. Theo SGK hiện hành, năm 2024 cả nước khoảng 306 người/km²; Đồng bằng sông Hồng 1 034, Trung du và miền núi phía Bắc 136 người/km² theo phạm vi vùng cập nhật. Điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác, hạ tầng, chính sách và cơ hội sống cùng tác động.

Quần cư thành thị, nông thôn

Quần cư nông thôn thường có mật độ thấp hơn, hoạt động nông nghiệp quan trọng, tổ chức thôn, xóm, bản; quần cư thành thị có mật độ cao, công nghiệp, dịch vụ và chức năng trung tâm. Đây là đặc điểm khái quát, không phải mọi người nông thôn làm nông hay mọi đô thị không có nông nghiệp. Nông thôn biến đổi với giao thông, dịch vụ và việc làm phi nông nghiệp; tên đơn vị hành chính không tự thay thế phân tích hình thái cư trú.

Biến đổi và vấn đề đặt ra

Tỉ lệ thành thị theo SGK tăng từ 19,5% năm 1990 lên 38,5% năm 2024, tăng 19 điểm phần trăm. Đô thị hoá tạo việc làm và dịch vụ nhưng đặt sức ép nhà ở, giao thông, môi trường; vùng thưa dân có thể thiếu lao động, hạ tầng. Đọc bản đồ cần chú giải, tỉ lệ, mốc dữ liệu, không suy mật độ từ màu sắc khi chưa xem lớp giá trị.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vì sao phân bố dân cư không chỉ do đồng bằng hay miền núi?

    Xem lời giải

    Đồng bằng thuận lợi xây dựng, canh tác và giao thông nhưng lịch sử cư trú, thị trường lao động, giáo dục, y tế và chính sách cũng hút dân. Một đô thị miền núi có thể đông hơn khu vực nông thôn lân cận; một vùng đồng bằng khó việc làm vẫn có di cư đi nơi khác. Do đó cần phối hợp bản đồ tự nhiên và dữ liệu kinh tế - xã hội cùng thời điểm. Giải pháp không chỉ di chuyển dân mà còn tạo sinh kế, hạ tầng và dịch vụ phù hợp.

Ghi nhớ

Mật độ: Dân số chia diện tích; Quần cư thành thị: Chức năng công nghiệp, dịch vụ nổi bật; Quần cư nông thôn: Làng, bản với hoạt động kinh tế đang đa dạng hoá.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

    Đọc sự phân bố

    Dân cư tập trung đông hơn ở đồng bằng, ven biển, đô thị và nơi có nhiều việc làm; miền núi thường thưa hơn, nhưng có khác biệt nội vùng. Mật độ bằng dân số chia diện tích. Theo SGK hiện hành, năm 2024 cả nước khoảng 306 người/km²; Đồng bằng sông Hồng 1 034, Trung du và miền núi phía Bắc 136 người/km² theo phạm vi vùng cập nhật. Điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác, hạ tầng, chính sách và cơ hội sống cùng tác động.

    Quần cư thành thị, nông thôn

    Quần cư nông thôn thường có mật độ thấp hơn, hoạt động nông nghiệp quan trọng, tổ chức thôn, xóm, bản; quần cư thành thị có mật độ cao, công nghiệp, dịch vụ và chức năng trung tâm. Đây là đặc điểm khái quát, không phải mọi người nông thôn làm nông hay mọi đô thị không có nông nghiệp. Nông thôn biến đổi với giao thông, dịch vụ và việc làm phi nông nghiệp; tên đơn vị hành chính không tự thay thế phân tích hình thái cư trú.

    Biến đổi và vấn đề đặt ra

    Tỉ lệ thành thị theo SGK tăng từ 19,5% năm 1990 lên 38,5% năm 2024, tăng 19 điểm phần trăm. Đô thị hoá tạo việc làm và dịch vụ nhưng đặt sức ép nhà ở, giao thông, môi trường; vùng thưa dân có thể thiếu lao động, hạ tầng. Đọc bản đồ cần chú giải, tỉ lệ, mốc dữ liệu, không suy mật độ từ màu sắc khi chưa xem lớp giá trị.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Từ 19,5% lên 38,5%, tỉ lệ thành thị tăng bao nhiêu?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Tăng 19 điểm phần trăm luôn bằng tăng 19% so với ban đầu.
    b)Mật độ bằng dân số chia diện tích.
    c)Nơi đông dân vẫn có thể thiếu hạ tầng.
    d)Nông thôn có thể phát triển việc làm phi nông nghiệp.
  5. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Tính chênh lệch mật độ 1 034 và 136 người/km². Đơn vị: người/km².

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vì sao phân bố dân cư không chỉ do đồng bằng hay miền núi?

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Quần cư thành thị, nông thôn” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục Mật độ, Quần cư thành thị, Quần cư nông thôn; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Vì sao phân bố dân cư không chỉ do đồng bằng hay miền núi?”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay