Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 8. Địa lí – Chương 1. Địa lí dân cư Việt Nam

Lao động và việc làm

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Nguồn lao động; Sử dụng lao động.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Nguồn lao động

Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất, trình độ đào tạo và khả năng tiếp nhận công nghệ được cải thiện, song chất lượng và kĩ năng chuyên sâu còn chênh lệch. Theo SGK, năm 2024 lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ khoảng 28,4%; không diễn giải thành 100% lao động đã có chuyên môn cao. Lực lượng lao động khác với toàn dân số trong tuổi 15–64 vì còn phụ thuộc tham gia thị trường lao động.

Sử dụng lao động

Cơ cấu theo ngành chuyển từ nông, lâm, thuỷ sản sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; theo thành phần, khu vực ngoài nhà nước có vai trò lớn, khu vực vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng. Bảng SGK (%): năm 2010 nhà nước 10,4; ngoài nhà nước 86,1; FDI 3,5; năm 2024 tương ứng 7,7; 81,9; 10,4. Mỗi hàng cộng 100. Chuyển dịch cơ cấu chưa tự chứng minh mọi lao động có thu nhập cao.

Việc làm và phương hướng

Thất nghiệp là chưa có việc, đang tìm và sẵn sàng làm theo chuẩn điều tra; thiếu việc làm liên quan thời gian làm không đủ và nhu cầu làm thêm. Năm 2024 theo SGK: thất nghiệp trong độ tuổi 2,24%, thiếu việc làm 1,85%; đây là hai chỉ tiêu khác nhau. Giải pháp gồm phát triển ngành, doanh nghiệp, đào tạo nghề, thông tin thị trường, hỗ trợ yếu thế và hợp tác lao động an toàn, hợp pháp. Không dùng số toàn quốc để giả là kết quả địa phương.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích quan hệ giữa đào tạo nghề và tạo việc làm.

    Xem lời giải

    Đào tạo tăng khả năng đáp ứng công việc, nhưng nếu nội dung không gắn nhu cầu tuyển dụng thì chưa bảo đảm có việc. Tạo việc làm cần doanh nghiệp, thị trường, hạ tầng và môi trường đầu tư; người lao động cũng cần thông tin, tư vấn và hỗ trợ tiếp cận. Nên kết nối cơ sở đào tạo với đơn vị sử dụng lao động, thực hành an toàn, theo dõi đầu ra và hỗ trợ nhóm yếu thế. Không xem bằng cấp là điều kiện duy nhất hoặc đổ lỗi hoàn toàn cho người thất nghiệp.

Ghi nhớ

Theo ngành: Nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ; Theo thành phần: Nhà nước, ngoài nhà nước, vốn đầu tư nước ngoài; Thiếu việc làm: Người có việc nhưng chưa đủ thời gian và có nhu cầu làm thêm theo chuẩn điều tra.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Lao động và việc làm

    Nguồn lao động

    Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất, trình độ đào tạo và khả năng tiếp nhận công nghệ được cải thiện, song chất lượng và kĩ năng chuyên sâu còn chênh lệch. Theo SGK, năm 2024 lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ khoảng 28,4%; không diễn giải thành 100% lao động đã có chuyên môn cao. Lực lượng lao động khác với toàn dân số trong tuổi 15–64 vì còn phụ thuộc tham gia thị trường lao động.

    Sử dụng lao động

    Cơ cấu theo ngành chuyển từ nông, lâm, thuỷ sản sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; theo thành phần, khu vực ngoài nhà nước có vai trò lớn, khu vực vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng. Bảng SGK (%): năm 2010 nhà nước 10,4; ngoài nhà nước 86,1; FDI 3,5; năm 2024 tương ứng 7,7; 81,9; 10,4. Mỗi hàng cộng 100. Chuyển dịch cơ cấu chưa tự chứng minh mọi lao động có thu nhập cao.

    Việc làm và phương hướng

    Thất nghiệp là chưa có việc, đang tìm và sẵn sàng làm theo chuẩn điều tra; thiếu việc làm liên quan thời gian làm không đủ và nhu cầu làm thêm. Năm 2024 theo SGK: thất nghiệp trong độ tuổi 2,24%, thiếu việc làm 1,85%; đây là hai chỉ tiêu khác nhau. Giải pháp gồm phát triển ngành, doanh nghiệp, đào tạo nghề, thông tin thị trường, hỗ trợ yếu thế và hợp tác lao động an toàn, hợp pháp. Không dùng số toàn quốc để giả là kết quả địa phương.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhóm giải pháp nào phù hợp nhất?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Thất nghiệp và thiếu việc làm là hai chỉ tiêu khác nhau.
    b)Lực lượng lao động luôn bằng toàn bộ nhóm tuổi 15–64.
    c)Có bằng cấp tự động bảo đảm có việc phù hợp.
    d)Tỉ trọng FDI tăng 6,9 điểm phần trăm trong bảng.
  5. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Tỉ trọng lao động FDI tăng từ 3,5% lên 10,4%. Tăng bao nhiêu điểm phần trăm?

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích quan hệ giữa đào tạo nghề và tạo việc làm.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Sử dụng lao động” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục Theo ngành, Theo thành phần, Thiếu việc làm; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Phân tích quan hệ giữa đào tạo nghề và tạo việc làm.”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay