Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 7. Lịch sử – Chương 7. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá

Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Nguồn gốc và thành tựu; Toàn cầu hoá.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Ảnh hưởng cụ thể đối với Việt Nam

Trong sản xuất, giống, công nghệ sinh học, tự động hoá và quản lí số mở khả năng nâng năng suất, chất lượng; giao thông, viễn thông giúp nối thị trường, giáo dục, y tế. Việt Nam có thể tiếp cận tri thức và tham gia chuỗi giá trị, đồng thời phải đối mặt nguy cơ tụt hậu công nghệ, thiếu kĩ năng, lệ thuộc và ô nhiễm. Công nghệ y tế có lợi ích nhưng mọi xét nghiệm, điều trị do người có chuyên môn, không tự áp dụng kĩ thuật từ bài học. Cần đào tạo, nghiên cứu, đổi mới, bảo vệ môi trường và dữ liệu; lợi ích không đến tự động từ mua thiết bị.

Nguồn gốc và thành tựu

Sau 1945, nhu cầu sản xuất, đời sống, dân số và tài nguyên thúc đẩy khoa học - kĩ thuật; khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp qua liên kết nghiên cứu với ứng dụng. Điện tử, máy tính, tự động hoá, vật liệu mới, năng lượng mới, công nghệ sinh học và vũ trụ tạo thay đổi sâu sắc. Không coi mọi phát minh là hoàn toàn có lợi: tác động phụ thuộc cách sử dụng và kiểm soát.

Toàn cầu hoá

Từ cuối thế kỉ XX, quan hệ thương mại, đầu tư, tài chính, sản xuất, thông tin và di chuyển liên kết thế giới ngày càng chặt. Công ty xuyên quốc gia, chuỗi cung ứng và tổ chức kinh tế quốc tế là những biểu hiện. Toàn cầu hoá vừa có yếu tố khách quan từ công nghệ, thị trường vừa chịu chính sách; không đồng nghĩa mọi nền kinh tế có cùng lợi ích hoặc quốc gia mất toàn bộ vai trò.

Cơ hội, rủi ro và hành động

Cơ hội gồm tiếp cận thị trường, vốn, tri thức; thách thức gồm cạnh tranh, lệ thuộc, bất bình đẳng, khủng hoảng lan truyền và môi trường. Ví dụ giả định chuỗi sản xuất cần linh kiện nhiều nước: hợp tác tăng chuyên môn hoá nhưng một khâu đứt gãy có thể ảnh hưởng toàn chuỗi. Học sinh cần học kĩ năng số, ngoại ngữ, kiểm chứng thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân; không tự công bố số liệu tăng trưởng không có nguồn.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vì sao hội nhập cần đi cùng nâng năng lực tự chủ?

    Xem lời giải

    Liên kết tạo cơ hội thị trường, vốn và tri thức nhưng cũng làm nền kinh tế chịu tác động từ đứt gãy chuỗi cung ứng, khủng hoảng hoặc sức ép cạnh tranh. Tự chủ không phải đóng cửa mà là có năng lực sản xuất, công nghệ, nhân lực và đối tác đa dạng để lựa chọn, thích ứng. Doanh nghiệp cần nâng chất lượng, tuân thủ tiêu chuẩn; người học cần kĩ năng và trách nhiệm thông tin. Vì vậy tận dụng hợp tác và tăng nội lực hỗ trợ nhau, không phải hai hướng đối lập tuyệt đối.

Ghi nhớ

Máy tính và tự động hoá: Thành tựu khoa học - kĩ thuật; Chuỗi cung ứng nhiều quốc gia: Biểu hiện toàn cầu hoá; Khủng hoảng lan truyền: Một thách thức liên kết toàn cầu.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá

    Ảnh hưởng cụ thể đối với Việt Nam

    Trong sản xuất, giống, công nghệ sinh học, tự động hoá và quản lí số mở khả năng nâng năng suất, chất lượng; giao thông, viễn thông giúp nối thị trường, giáo dục, y tế. Việt Nam có thể tiếp cận tri thức và tham gia chuỗi giá trị, đồng thời phải đối mặt nguy cơ tụt hậu công nghệ, thiếu kĩ năng, lệ thuộc và ô nhiễm. Công nghệ y tế có lợi ích nhưng mọi xét nghiệm, điều trị do người có chuyên môn, không tự áp dụng kĩ thuật từ bài học. Cần đào tạo, nghiên cứu, đổi mới, bảo vệ môi trường và dữ liệu; lợi ích không đến tự động từ mua thiết bị.

    Nguồn gốc và thành tựu

    Sau 1945, nhu cầu sản xuất, đời sống, dân số và tài nguyên thúc đẩy khoa học - kĩ thuật; khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp qua liên kết nghiên cứu với ứng dụng. Điện tử, máy tính, tự động hoá, vật liệu mới, năng lượng mới, công nghệ sinh học và vũ trụ tạo thay đổi sâu sắc. Không coi mọi phát minh là hoàn toàn có lợi: tác động phụ thuộc cách sử dụng và kiểm soát.

    Toàn cầu hoá

    Từ cuối thế kỉ XX, quan hệ thương mại, đầu tư, tài chính, sản xuất, thông tin và di chuyển liên kết thế giới ngày càng chặt. Công ty xuyên quốc gia, chuỗi cung ứng và tổ chức kinh tế quốc tế là những biểu hiện. Toàn cầu hoá vừa có yếu tố khách quan từ công nghệ, thị trường vừa chịu chính sách; không đồng nghĩa mọi nền kinh tế có cùng lợi ích hoặc quốc gia mất toàn bộ vai trò.

    Cơ hội, rủi ro và hành động

    Cơ hội gồm tiếp cận thị trường, vốn, tri thức; thách thức gồm cạnh tranh, lệ thuộc, bất bình đẳng, khủng hoảng lan truyền và môi trường. Ví dụ giả định chuỗi sản xuất cần linh kiện nhiều nước: hợp tác tăng chuyên môn hoá nhưng một khâu đứt gãy có thể ảnh hưởng toàn chuỗi. Học sinh cần học kĩ năng số, ngoại ngữ, kiểm chứng thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân; không tự công bố số liệu tăng trưởng không có nguồn.

  2. Đọc ngữ liệu

    Ảnh hưởng cụ thể đối với Việt Nam

    Trong sản xuất, giống, công nghệ sinh học, tự động hoá và quản lí số mở khả năng nâng năng suất, chất lượng; giao thông, viễn thông giúp nối thị trường, giáo dục, y tế. Việt Nam có thể tiếp cận tri thức và tham gia chuỗi giá trị, đồng thời phải đối mặt nguy cơ tụt hậu công nghệ, thiếu kĩ năng, lệ thuộc và ô nhiễm. Công nghệ y tế có lợi ích nhưng mọi xét nghiệm, điều trị do người có chuyên môn, không tự áp dụng kĩ thuật từ bài học. Cần đào tạo, nghiên cứu, đổi mới, bảo vệ môi trường và dữ liệu; lợi ích không đến tự động từ mua thiết bị.

  3. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ví dụ nào cho thấy toàn cầu hoá?

  4. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Chuỗi sản xuất nhiều quốc gia là biểu hiện liên kết toàn cầu.
    b)Tăng tự chủ có nghĩa đóng cửa, từ chối mọi hợp tác.
    c)Công nghệ mới luôn chỉ có lợi, không có rủi ro.
    d)Đứt gãy một mắt xích có thể ảnh hưởng toàn chuỗi.
  6. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai nguy cơ được nêu khi liên kết toàn cầu mà năng lực tự chủ yếu.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  7. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vì sao hội nhập cần đi cùng nâng năng lực tự chủ?

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Toàn cầu hoá” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục Máy tính và tự động hoá, Chuỗi cung ứng nhiều quốc gia, Khủng hoảng lan truyền; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Vì sao hội nhập cần đi cùng nâng năng lực tự chủ?”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay