Khoa học tự nhiên 8
Khoa học tự nhiênLớp 8Phần 8. Chương VII. Sinh học cơ thể người

Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
  • Giải quyết tình huống: Đo mạch minh họa nghỉ72 lần/phút, sau vận động nhẹ96 lần/phút. Tăng bao nhiêu và có đủ chẩn đoán bệnh không?

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Hồng cầu. vận chuyển oxygen nhờ hemoglobin.

Bạch cầu. tham gia bảo vệ cơ thể và đáp ứng miễn dịch.

Tiểu cầu. tham gia quá trình đông máu.

Phân biệt: Động mạch định nghĩa là mạch đi từ tim; động mạch phổi mang máu ít oxygen đến phổi, không phân loại theo màu.

Phân tích tình huống

Đo mạch minh họa nghỉ72 lần/phút, sau vận động nhẹ96 lần/phút. Tăng bao nhiêu và có đủ chẩn đoán bệnh không?

Cách giải: Tăng24 lần/phút; thay đổi có thể là đáp ứng hoạt động, không đủ chẩn đoán. Cần xét tuổi, cách đo, thời gian nghỉ và y tế khi bất thường.

Vì sao truyền máu cần kiểm tra tương hợp do cơ sở y tế, không chỉ nghe “cùng nhóm”?

Vận dụng: Có nguy cơ phản ứng miễn dịch và nhiễm trùng; cần xét nghiệm, sàng lọc và quy trình chuyên môn, học sinh không thử máu thật.

Quy trình thực hành và báo cáo

Dụng cụ: đồng hồ bấm giây, phiếu ghi mạch, máy đo huyết áp tự động đúng cỡ do giáo viên quản lí.

Tiến hành: Ngồi nghỉ,yên lặng;đếm mạch cổ tay30 s nhân2,lặp;giáo viên hướng dẫn đo huyết áp đúng tư thế và cỡ vòng. Có thể chỉ phân tích dữ liệu mẫu,không lấy máu.

Dữ liệu minh họa, không phải kết quả đã quan sát của em: 36 nhịp/30 s→72 nhịp/phút;48/30 s sau vận động nhẹ→96 nhịp/phút,chênh24.Huyết áp ví dụ110/70 mmHg chỉ là dữ liệu học đọc,không tự chẩn đoán.

An toàn: Không bắt bạn vận động quá sức,không lấy máu hoặc châm kim,không công khai số sức khỏe;dừng khi khó chịu.

Sản phẩm: bảng ghi tên mẫu/điều kiện, kết quả thực tế, nhận xét và điều còn chưa chắc chắn. Nếu chưa làm, phải ghi “phân tích dữ liệu minh họa”, không nhận là số liệu đo của bản thân.

Khái niệm chính

Hồng cầu
vận chuyển oxygen nhờ hemoglobin
Bạch cầu
tham gia bảo vệ cơ thể và đáp ứng miễn dịch
Tiểu cầu
tham gia quá trình đông máu

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Đo mạch minh họa nghỉ72 lần/phút, sau vận động nhẹ96 lần/phút. Tăng bao nhiêu và có đủ chẩn đoán bệnh không?

    Xem lời giải

    Tăng24 lần/phút; thay đổi có thể là đáp ứng hoạt động, không đủ chẩn đoán. Cần xét tuổi, cách đo, thời gian nghỉ và y tế khi bất thường.

Thí nghiệm

  • Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Phân biệt hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.

    Ngồi nghỉ,yên lặng;đếm mạch cổ tay30 s nhân2,lặp;giáo viên hướng dẫn đo huyết áp đúng tư thế và cỡ vòng. Có thể chỉ phân tích dữ liệu mẫu,không lấy máu. Dữ liệu minh họa: 36 nhịp/30 s→72 nhịp/phút;48/30 s sau vận động nhẹ→96 nhịp/phút,chênh24.Huyết áp ví dụ110/70 mmHg chỉ là dữ liệu học đọc,không tự chẩn đoán. An toàn: Không bắt bạn vận động quá sức,không lấy máu hoặc châm kim,không công khai số sức khỏe;dừng khi khó chịu.

    Dụng cụ: đồng hồ bấm giây, phiếu ghi mạch, máy đo huyết áp tự động đúng cỡ do giáo viên quản lí

Ghi nhớ

Hồng cầu: vận chuyển oxygen nhờ hemoglobin. Bạch cầu: tham gia bảo vệ cơ thể và đáp ứng miễn dịch. Tiểu cầu: tham gia quá trình đông máu.

Dễ nhầm

  • Mọi động mạch đều mang máu giàu oxygen.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, hồng cầu có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, bạch cầu có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Mọi động mạch đều mang máu giàu oxygen.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “tham gia quá trình đông máu” mô tả .

  6. Đọc ngữ liệu

    Quy trình: Ngồi nghỉ,yên lặng;đếm mạch cổ tay30 s nhân2,lặp;giáo viên hướng dẫn đo huyết áp đúng tư thế và cỡ vòng. Có thể chỉ phân tích dữ liệu mẫu,không lấy máu.

    Dữ liệu minh họa: 36 nhịp/30 s→72 nhịp/phút;48/30 s sau vận động nhẹ→96 nhịp/phút,chênh24.Huyết áp ví dụ110/70 mmHg chỉ là dữ liệu học đọc,không tự chẩn đoán.

    An toàn: Không bắt bạn vận động quá sức,không lấy máu hoặc châm kim,không công khai số sức khỏe;dừng khi khó chịu.

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đo mạch minh họa nghỉ72 lần/phút, sau vận động nhẹ96 lần/phút. Tăng bao nhiêu và có đủ chẩn đoán bệnh không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao truyền máu cần kiểm tra tương hợp do cơ sở y tế, không chỉ nghe “cùng nhóm”?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Mọi động mạch đều mang máu giàu oxygen.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay