Khoa học tự nhiên 8
Khoa học tự nhiênLớp 8Phần 8. Chương VII. Sinh học cơ thể người

Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt tiêu hóa hóa học, ruột non, khẩu phần.
  • Giải quyết tình huống: Một bữa có nhiều tinh bột nhưng gần như không có rau và nguồn đạm. Nêu điều chỉnh, không đưa đơn thuốc.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Tiêu hóa hóa học. enzyme biến đổi phân tử thức ăn thành dạng có thể hấp thụ.

Ruột non. nơi hấp thụ phần lớn chất dinh dưỡng nhờ diện tích bề mặt lớn.

Khẩu phần. cần cân đối năng lượng và các nhóm chất theo nhu cầu.

Phân biệt: Nhai hỗ trợ cơ học; nhiều chất cần enzyme phân giải rồi hấp thụ qua ruột.

Phân tích tình huống

Một bữa có nhiều tinh bột nhưng gần như không có rau và nguồn đạm. Nêu điều chỉnh, không đưa đơn thuốc.

Cách giải: Bổ sung nguồn protein phù hợp và rau quả đa dạng, giữ lượng năng lượng theo nhu cầu; không loại hoàn toàn một nhóm chất theo lời truyền miệng.

Vì sao rửa tay và ăn chín góp phần bảo vệ tiêu hóa?

Vận dụng: Giảm mầm bệnh và nhiễm bẩn đưa vào đường tiêu hóa. Vệ sinh không thay nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn hỏng không thể luôn cứu bằng đun lại.

Quy trình thực hành và báo cáo

Dụng cụ: bảng nhu cầu dinh dưỡng tham khảo theo tuổi, nhãn thực phẩm, phiếu thực đơn.

Tiến hành: Ghi một thực đơn giả định và lượng từng nhóm;đối chiếu nguồn tham khảo phù hợp tuổi,vận động;phát hiện thiếu rau hoặc nguồn đạm,rồi lập thực đơn điều chỉnh đa dạng,không kê chế độ bệnh lí.

Dữ liệu minh họa, không phải kết quả đã quan sát của em: Thực đơn ví dụ cơm+rau luộc+đậu phụ/cá+trái cây+nước;không có một khối lượng bắt buộc cho mọi học sinh.Nhận xét cần đa dạng và giới hạn đồ uống nhiều đường.

An toàn: Không thử chế độ nhịn ăn,không chia sẻ thông tin sức khỏe cá nhân;dị ứng/bệnh nền cần tư vấn chuyên môn.

Sản phẩm: bảng ghi tên mẫu/điều kiện, kết quả thực tế, nhận xét và điều còn chưa chắc chắn. Nếu chưa làm, phải ghi “phân tích dữ liệu minh họa”, không nhận là số liệu đo của bản thân.

Khái niệm chính

Tiêu hóa hóa học
enzyme biến đổi phân tử thức ăn thành dạng có thể hấp thụ
Ruột non
nơi hấp thụ phần lớn chất dinh dưỡng nhờ diện tích bề mặt lớn
Khẩu phần
cần cân đối năng lượng và các nhóm chất theo nhu cầu

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một bữa có nhiều tinh bột nhưng gần như không có rau và nguồn đạm. Nêu điều chỉnh, không đưa đơn thuốc.

    Xem lời giải

    Bổ sung nguồn protein phù hợp và rau quả đa dạng, giữ lượng năng lượng theo nhu cầu; không loại hoàn toàn một nhóm chất theo lời truyền miệng.

Thí nghiệm

  • Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Phân biệt tiêu hóa hóa học, ruột non, khẩu phần.

    Ghi một thực đơn giả định và lượng từng nhóm;đối chiếu nguồn tham khảo phù hợp tuổi,vận động;phát hiện thiếu rau hoặc nguồn đạm,rồi lập thực đơn điều chỉnh đa dạng,không kê chế độ bệnh lí. Dữ liệu minh họa: Thực đơn ví dụ cơm+rau luộc+đậu phụ/cá+trái cây+nước;không có một khối lượng bắt buộc cho mọi học sinh.Nhận xét cần đa dạng và giới hạn đồ uống nhiều đường. An toàn: Không thử chế độ nhịn ăn,không chia sẻ thông tin sức khỏe cá nhân;dị ứng/bệnh nền cần tư vấn chuyên môn.

    Dụng cụ: bảng nhu cầu dinh dưỡng tham khảo theo tuổi, nhãn thực phẩm, phiếu thực đơn

Ghi nhớ

Tiêu hóa hóa học: enzyme biến đổi phân tử thức ăn thành dạng có thể hấp thụ. Ruột non: nơi hấp thụ phần lớn chất dinh dưỡng nhờ diện tích bề mặt lớn. Khẩu phần: cần cân đối năng lượng và các nhóm chất theo nhu cầu.

Dễ nhầm

  • Chỉ cần nhai kĩ là mọi chất đều hấp thụ được nguyên vẹn.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, tiêu hóa hóa học có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, ruột non có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Chỉ cần nhai kĩ là mọi chất đều hấp thụ được nguyên vẹn.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “cần cân đối năng lượng và các nhóm chất theo nhu cầu” mô tả .

  6. Đọc ngữ liệu

    Quy trình: Ghi một thực đơn giả định và lượng từng nhóm;đối chiếu nguồn tham khảo phù hợp tuổi,vận động;phát hiện thiếu rau hoặc nguồn đạm,rồi lập thực đơn điều chỉnh đa dạng,không kê chế độ bệnh lí.

    Dữ liệu minh họa: Thực đơn ví dụ cơm+rau luộc+đậu phụ/cá+trái cây+nước;không có một khối lượng bắt buộc cho mọi học sinh.Nhận xét cần đa dạng và giới hạn đồ uống nhiều đường.

    An toàn: Không thử chế độ nhịn ăn,không chia sẻ thông tin sức khỏe cá nhân;dị ứng/bệnh nền cần tư vấn chuyên môn.

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Một bữa có nhiều tinh bột nhưng gần như không có rau và nguồn đạm. Nêu điều chỉnh, không đưa đơn thuốc.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao rửa tay và ăn chín góp phần bảo vệ tiêu hóa?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Chỉ cần nhai kĩ là mọi chất đều hấp thụ được nguyên vẹn.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay