Khoa học tự nhiên 8
Khoa học tự nhiênLớp 8Phần 8. Chương VII. Sinh học cơ thể người

Bài 30. Khái quát về cơ thể người

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt hệ cơ quan, môi trường trong, điều hòa.
  • Giải quyết tình huống: Chạy nhẹ làm nhịp tim và nhịp thở tăng. Giải thích mối liên hệ hai hệ.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Hệ cơ quan. nhiều cơ quan phối hợp thực hiện chức năng.

Môi trường trong. gồm máu, dịch mô và bạch huyết theo mô hình học.

Điều hòa. các hệ thần kinh và nội tiết phối hợp duy trì hoạt động.

Phân biệt: Các hệ phối hợp qua môi trường trong và điều hòa; phân chia hệ là cách nghiên cứu, không tách thực tế.

Phân tích tình huống

Chạy nhẹ làm nhịp tim và nhịp thở tăng. Giải thích mối liên hệ hai hệ.

Cách giải: Cơ tăng nhu cầu oxygen và năng lượng; hô hấp tăng trao đổi khí, tuần hoàn vận chuyển khí/chất. Không coi nhịp tăng đơn độc là chẩn đoán bệnh.

Vì sao học cơ thể theo từng hệ không có nghĩa mỗi hệ sống độc lập?

Vận dụng: Hệ tiêu hóa cung cấp chất, hô hấp cung cấp khí, tuần hoàn vận chuyển, bài tiết thải và hệ điều hòa phối hợp; tổn thương một hệ có thể ảnh hưởng nhiều hệ.

Khái niệm chính

Hệ cơ quan
nhiều cơ quan phối hợp thực hiện chức năng
Môi trường trong
gồm máu, dịch mô và bạch huyết theo mô hình học
Điều hòa
các hệ thần kinh và nội tiết phối hợp duy trì hoạt động

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chạy nhẹ làm nhịp tim và nhịp thở tăng. Giải thích mối liên hệ hai hệ.

    Xem lời giải

    Cơ tăng nhu cầu oxygen và năng lượng; hô hấp tăng trao đổi khí, tuần hoàn vận chuyển khí/chất. Không coi nhịp tăng đơn độc là chẩn đoán bệnh.

Ghi nhớ

Hệ cơ quan: nhiều cơ quan phối hợp thực hiện chức năng. Môi trường trong: gồm máu, dịch mô và bạch huyết theo mô hình học. Điều hòa: các hệ thần kinh và nội tiết phối hợp duy trì hoạt động.

Dễ nhầm

  • Mỗi hệ cơ quan hoạt động hoàn toàn độc lập với các hệ khác.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, hệ cơ quan có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, môi trường trong có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Mỗi hệ cơ quan hoạt động hoàn toàn độc lập với các hệ khác.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “các hệ thần kinh và nội tiết phối hợp duy trì hoạt động” mô tả .

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chạy nhẹ làm nhịp tim và nhịp thở tăng. Giải thích mối liên hệ hai hệ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao học cơ thể theo từng hệ không có nghĩa mỗi hệ sống độc lập?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Mỗi hệ cơ quan hoạt động hoàn toàn độc lập với các hệ khác.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay