Lịch sử và Địa lí 8
Lịch sử và Địa líLớp 8Phần 9. Địa lí · Chương 2: Khí hậu và thủy văn Việt Nam

Bài 8. Tác động của biến đổi khí hậu đối với tự nhiên Việt Nam

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và giải thích được nội dung trọng tâm của “Tác động của biến đổi khí hậu đối với tự nhiên Việt Nam”.
  • Đọc dữ kiện, phân biệt kết quả với suy luận và trình bày giải pháp hoặc nhận xét có điều kiện, đúng nguồn.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Biến đổi khí hậu là thay đổi dài hạn trong trạng thái và đặc trưng thống kê của khí hậu, không chỉ một hôm nóng hoặc một trận mưa. Sự gia tăng khí nhà kính do hoạt động con người là nguyên nhân quan trọng của ấm lên toàn cầu hiện nay; biểu hiện và mức tác động khác nhau theo nơi. Ở Việt Nam, cần theo dõi xu thế nhiệt, mưa, cực đoan và mực nước biển bằng chuỗi quan trắc, nguồn và thời kì rõ ràng. Nắng nóng, mưa lớn, hạn và sự thay đổi phân bố mùa có thể gây sức ép lên sản xuất, sức khỏe và hạ tầng; không khẳng định mọi thiên tai đơn lẻ đều chỉ có một nguyên nhân khí hậu.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Với thủy văn, nhiệt tăng làm thay đổi bốc hơi, nhu cầu nước; mưa biến đổi ảnh hưởng mùa, lượng và cực trị dòng chảy. Nước biển dâng có thể làm tăng nguy cơ ngập, mặn ở nơi thấp ven biển, nhưng xâm nhập mặn còn phụ thuộc dòng chảy, triều, khai thác nước, địa hình và sụt lún. Thích ứng là giảm tổn thương trước tác động: cảnh báo sớm, quy hoạch an toàn, quản lí nước, cây trồng và lịch sản xuất phù hợp. Giảm nhẹ là hạn chế nguyên nhân: tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái theo điều kiện. Nhiều giải pháp có đồng lợi ích nhưng không thay hoàn toàn vai trò nhau. Phân tích một lưu vực phải xét cả khí hậu và tác động sử dụng đất, công trình, lấy nước.

Liên hệ đất, sinh vật và dải ven biển

Tác động khí hậu còn liên hệ nhiều thành phần tự nhiên. Mưa lớn trên đất dốc mất lớp phủ tăng nguy cơ xói mòn, trong khi nóng và thiếu nước kéo dài có thể làm sức ép khô hạn, cháy tăng lên nếu có các điều kiện khác. Đổi điều kiện nhiệt, ẩm ảnh hưởng nơi sống và mùa hoạt động của sinh vật; nước biển nóng bất thường có thể gây sức ép lên san hô. Ở dải thấp ven biển, mực biển, sóng, triều, phù sa và sụt lún cùng tác động ngập, xói lở, mặn. Không quy tất cả suy thoái cho khí hậu: phá sinh cảnh, khai thác, sử dụng đất và chất thải cũng phải được xem xét. Giải pháp cần theo hệ tự nhiên và cộng đồng cụ thể, không chỉ một khẩu hiệu chung.

Khái niệm chính

Thích ứng
Giảm tổn thương trước tác động khí hậu
Giảm nhẹ
Hạn chế phát thải và nguyên nhân làm khí hậu biến đổi
Chuỗi quan trắc dài
Cơ sở xem xét xu thế thay vì một ngày riêng lẻ
Xâm nhập mặn
Chịu tác động của nhiều điều kiện nước, biển và đất

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Bảng giả định: hai giai đoạn 30 năm ở cùng trạm, cùng phương pháp có nhiệt độ trung bình 24,0°Cvà 24,6°C; đề chưa cho mưa, mực nước, sử dụng đất hoặc độ bất định. Không coi là số liệu quan trắc thật của Việt Nam.

    Tính chênh lệch và phân biệt điều biết với điều cần kiểm thêm.

    Xem lời giải

    Chênh trung bình 24,6−24,0=0,6°C, giai đoạn sau cao hơn trong bộ dữ liệu giả định. Cần kiểm tính đồng nhất, thời kì, độ bất định và chuỗi gốc trước đánh giá thống kê; không tự đổi 0,6°Cthành tốc độ mỗi năm. Chưa có mưa, dòng chảy và các tác động khác nên không từ bảng này kết luận một trận lũ, hạn hoặc mức mặn cụ thể do riêng biến đổi khí hậu.

Ghi nhớ

Thích ứng: Giảm tổn thương trước tác động khí hậu; Giảm nhẹ: Hạn chế phát thải và nguyên nhân làm khí hậu biến đổi; Chuỗi quan trắc dài: Cơ sở xem xét xu thế thay vì một ngày riêng lẻ; Xâm nhập mặn: Chịu tác động của nhiều điều kiện nước, biển và đất.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Thích ứng”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Kiểm tra từng liên hệ; không hiểu mũi tên là quan hệ nguyên nhân.

    ÝĐúngSai
    a)Thích ứng: Giảm tổn thương trước tác động khí hậu.
    b)Giảm nhẹ: Cơ sở xem xét xu thế thay vì một ngày riêng lẻ.
    c)Chuỗi quan trắc dài: Hạn chế phát thải và nguyên nhân làm khí hậu biến đổi.
    d)Xâm nhập mặn: Chịu tác động của nhiều điều kiện nước, biển và đất.
  5. Đọc ngữ liệu

    Bảng giả định: hai giai đoạn 30 năm ở cùng trạm, cùng phương pháp có nhiệt độ trung bình 24,0°Cvà 24,6°C; đề chưa cho mưa, mực nước, sử dụng đất hoặc độ bất định. Không coi là số liệu quan trắc thật của Việt Nam.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Tính chênh lệch và phân biệt điều biết với điều cần kiểm thêm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Vì sao trồng cây và lập phương án sơ tán không phải hai tên của cùng một giải pháp?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Kết luận nào đúng về xâm nhập mặn?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một bảng hai nhóm giải pháp cho trường và giới hạn của từng nhóm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay