Lịch sử và Địa lí 8
Lịch sử và Địa líLớp 8Phần 9. Địa lí · Chương 2: Khí hậu và thủy văn Việt Nam

Bài 6. Thủy văn Việt Nam

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và giải thích được nội dung trọng tâm của “Thủy văn Việt Nam”.
  • Đọc dữ kiện, phân biệt kết quả với suy luận và trình bày giải pháp hoặc nhận xét có điều kiện, đúng nguồn.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Sông ngòi Việt Nam có mạng lưới khá dày, nhiều sông nhỏ, dốc, chế độ nước theo mùa và nhiều phù sa. Mưa, diện tích lưu vực, địa hình, lớp phủ và hoạt động con người cùng ảnh hưởng dòng chảy; không có một quy luật mọi sông đều lũ đúng cùng tháng. Hệ thống sông Hồng ở phía Bắc, hệ thống Mê Công ở phía Nam có lưu vực xuyên quốc gia; các sông miền Trung thường ngắn, dốc, lũ lên nhanh. Nhiều sông phía Bắc và Nam có lũ gắn mùa mưa hạ–thu, trong khi nhiều sông duyên hải miền Trung lũ muộn vào thu–đông. Phải đọc riêng từng lưu vực, không áp một trạm cho cả nước.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Hồ tự nhiên như Ba Bể và hồ chứa như Hòa Bình, Trị An khác nguồn gốc, cùng có vai trò nước, sinh thái và kinh tế. Hồ chứa có thể điều tiết, phát điện, cấp nước nhưng hiệu quả phòng lũ còn phụ thuộc dung tích, vận hành và tình trạng lưu vực; không bảo đảm xóa mọi lũ. Nước ngầm có giá trị cấp nước nhưng phải khai thác phù hợp khả năng bổ cập và chất lượng; hút quá mức có thể góp phần hạ mực nước, sụt lún hoặc mặn ở nơi có điều kiện. Nước nhìn trong chưa chắc an toàn, không tự uống nước sông/hồ hoặc vào vùng dòng chảy mạnh để đo đạc. Giữ lớp phủ, xử lí chất thải, quan trắc và phối hợp lưu vực giúp bảo vệ nguồn nước.

Khái niệm chính

Lưu vực
Vùng đất cung cấp nước cho hệ thống sông
Chế độ nước theo mùa
Biến đổi dòng chảy gắn phân bố mưa và điều kiện lưu vực
Hồ chứa
Hồ do con người tạo, có chức năng tùy công trình
Nước ngầm
Nguồn nước dưới mặt đất, cần bảo vệ chất lượng và bổ cập

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Bảng giả định: lưu lượng trạm A mùa cạn 100 m³/s, mùa lũ 500 m³/s; trạm B mùa cạn 80 m³/s, mùa lũ 240 m³/s. Không cung cấp diện tích lưu vực, ngày đo hoặc độ an toàn bờ sông.

    Tính tỉ số lũ/cạn mỗi trạm và nêu kết luận được phép.

    Xem lời giải

    Trạm A có tỉ số 500:100=5 lần; trạm B có 240:80=3 lần. Theo bảng giả định, mức chênh theo tỉ số ở A lớn hơn B; không đồng nhất tỉ số với thể tích nước cả mùa hoặc tốc độ dòng chảy. Chưa có thời gian, lưu vực và điều kiện nên không kết luận mọi sông Việt Nam giống A, cũng không tự chọn nơi xuống sông quan trắc.

Ghi nhớ

Lưu vực: Vùng đất cung cấp nước cho hệ thống sông; Chế độ nước theo mùa: Biến đổi dòng chảy gắn phân bố mưa và điều kiện lưu vực; Hồ chứa: Hồ do con người tạo, có chức năng tùy công trình; Nước ngầm: Nguồn nước dưới mặt đất, cần bảo vệ chất lượng và bổ cập.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Lưu vực”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Kiểm tra từng liên hệ; không hiểu mũi tên là quan hệ nguyên nhân.

    ÝĐúngSai
    a)Lưu vực: Vùng đất cung cấp nước cho hệ thống sông.
    b)Chế độ nước theo mùa: Hồ do con người tạo, có chức năng tùy công trình.
    c)Hồ chứa: Biến đổi dòng chảy gắn phân bố mưa và điều kiện lưu vực.
    d)Nước ngầm: Nguồn nước dưới mặt đất, cần bảo vệ chất lượng và bổ cập.
  5. Đọc ngữ liệu

    Bảng giả định: lưu lượng trạm A mùa cạn 100 m³/s, mùa lũ 500 m³/s; trạm B mùa cạn 80 m³/s, mùa lũ 240 m³/s. Không cung cấp diện tích lưu vực, ngày đo hoặc độ an toàn bờ sông.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Tính tỉ số lũ/cạn mỗi trạm và nêu kết luận được phép.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Vì sao không thể nói có hồ chứa thì hạ lưu chắc chắn không ngập?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhận xét nào đúng về nước sông và nước ngầm?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Lập phiếu điều tra thủy văn an toàn có ví dụ đã điền, không bịa kết quả thực địa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay